Opened
By The Kingdom Tribe (TKT).
Built by Paruto.
v1.39.3
Skip to content
Opened
Today
Ask
Read
Journey
More
Acts
Acts
16
VIE
BSB
A
a
Acts 16
16
Acts
Paul's missionary journeys
Vietnamese Bible 1923
Paul
, person
Rome
, place
Jesus
, person
Macedonia
, place
Silas
, person
Greek
, person
Lystra
, place
Troas
, place
15 more
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Phao-lô tới thành Đẹt-bơ và thành Lít-trơ. Nơi đó, có một môn đồ tên là Ti-mô-thê, con của một người đàn bà Giu-đa đã tin, còn cha thì người Gờ-réc.
BSB
BSB:
Paul came to Derbe and then to Lystra, where he found a disciple named Timothy, the son of a believing Jewish woman and a Greek father.
2
VIE
Anh em ở thành Lít-trơ và thành Y-cô-ni đều làm chứng tốt về người.
BSB
BSB:
The brothers in Lystra and Iconium spoke well of him.
3
VIE
Phao-lô muốn đem người theo; bởi cớ những người Giu-đa ở trong các nơi đó, nên Phao-lô lấy người và làm phép cắt bì cho, vì hết thảy đều biết cha Ti-mô-thê là người Gờ-réc.
BSB
BSB:
Paul wanted Timothy to accompany him, so he took him and circumcised him on account of the Jews in that area, for they all knew that his father was a Greek.
4
VIE
Hễ ghé qua thành nào, hai người cũng dặn biểu phải giữ mấy lề luật mà sứ đồ và trưởng lão tại thành Giê-ru-sa-lem lập ra.
BSB
BSB:
As they went from town to town, they delivered the decisions handed down by the apostles and elders in Jerusalem for the people to obey.
5
VIE
Aáy vậy, các Hội thánh được vững vàng trong đức tin, và số người càng ngày càng thêm lên.
BSB
BSB:
So the churches were strengthened in the faith and grew daily in numbers.
6
VIE
Đoạn, trải qua xứ Phi-ri-gi và đất Ga-la-ti, vì Đức Thánh Linh đã cấm truyền đạo trong cõi A-si.
BSB
BSB:
After the Holy Spirit had prevented them from speaking the word in the province of Asia, they traveled through the region of Phrygia and Galatia.
7
VIE
Tới gần xứ My-si rồi, hai người sắm sửa vào xứ Bi-thi-ni; nhưng Thánh Linh của Đức Chúa Jêsus không cho phép,
BSB
BSB:
And when they came to the border of Mysia, they tried to enter Bithynia, but the Spirit of Jesus would not permit them.
8
VIE
bèn kíp qua khỏi xứ My-si, và xuống thành Trô-ách.
BSB
BSB:
So they passed by Mysia and went down to Troas.
9
VIE
Đang ban đêm, Phao-lô thấy sự hiện thấy; có một người Ma-xê-đoan đứng trước mặt mình, nài xin rằng: Hãy qua xứ Ma-xê-đoan mà cứu giúp chúng tôi.
BSB
BSB:
During the night, Paul had a vision of a man of Macedonia standing and pleading with him, “Come over to Macedonia and help us.”
10
VIE
Phao-lô vừa thấy sự hiện thấy đó rồi, chúng ta liền tìm cách qua xứ Ma-xê-đoan, vì đã định rằng Đức Chúa Trời gọi chúng ta rao truyền Tin Lành ở đó.
BSB
BSB:
As soon as Paul had seen the vision, we got ready to leave for Macedonia, concluding that God had called us to preach the gospel to them.
11
VIE
Vậy, chúng ta từ thành Trô-ách đi thuyền thẳng đến đảo Sa-mô-tra-xơ; bữa sau, đến thành Nê-a-bô-li;
BSB
BSB:
We sailed from Troas straight to Samothrace, and the following day on to Neapolis.
12
VIE
từ nơi đó, chúng ta tới thành Phi-líp, là thành thứ nhất của tỉnh Ma-xê-đoan, và là thuộc địa nước Rô-ma. Chúng ta ở tạm đó vài ngày.
BSB
BSB:
From there we went to the Roman colony of Philippi, the leading city of that district of Macedonia. And we stayed there several days.
13
VIE
Đến ngày Sa-bát, chúng ta ra ngoài cửa thành, đến gần bên sông, là nơi chúng ta tưởng rằng người ta nhóm lại đặng cầu nguyện; chúng ta ngồi xong, giảng cho những đàn bà đã nhóm lại.
BSB
BSB:
On the Sabbath we went outside the city gate along the river, where it was customary to find a place of prayer. After sitting down, we spoke to the women who had gathered there.
14
VIE
Có một người trong bọn đó nghe chúng ta, tên là Ly-đi, quê ở thành Thi-a-ti-rơ, làm nghề buôn hàng sắc tía, vẫn kính sợ Đức Chúa Trời. Chúa mở lòng cho người, đặng chăm chỉ nghe lời Phao-lô nói.
BSB
BSB:
Among those listening was a woman named Lydia, a dealer in purple cloth from the city of Thyatira, who was a worshiper of God. The Lord opened her heart to respond to Paul’s message.
15
VIE
Khi người đã chịu phép báp-tem với người nhà mình rồi, thì xin chúng ta rằng: Nếu các ông đã đoán tôi là trung thành với Chúa, thì hãy vào nhà tôi, mà ở lại đó; rồi người ép mời vào.
BSB
BSB:
And when she and her household had been baptized, she urged us, “If you consider me a believer in the Lord, come and stay at my house.” And she persuaded us.
16
VIE
Một ngày kia, chúng ta đi cầu nguyện, gặp một đứa đầy tớ gái bị quỉ Phi-tôn ám vào, hay bói khoa, làm lợi lớn cho chủ nó.
BSB
BSB:
One day as we were going to the place of prayer, we were met by a slave girl with a spirit of divination, who earned a large income for her masters by fortune-telling.
17
VIE
Nó theo Phao-lô và chúng ta, mà kêu la rằng: Những người đó là đầy tớ của Đức Chúa Trời Rất Cao, rao truyền cho các ngươi đạo cứu rỗi.
BSB
BSB:
This girl followed Paul and the rest of us, shouting, “These men are servants of the Most High God, who are proclaiming to you the way of salvation!”
18
VIE
Trong nhiều ngày nó cứ làm vậy, nhưng Phao-lô lấy làm cực lòng, xây lại nói cùng quỉ rằng: Ta nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ mà truyền mầy ra khỏi người đàn bà nầy. Chính giờ đó, quỉ liền ra khỏi.
BSB
BSB:
She continued this for many days. Eventually Paul grew so aggravated that he turned and said to the spirit, “In the name of Jesus Christ I command you to come out of her!” And the spirit left her at that very moment.
19
VIE
Song le các chủ nàng thấy mình chẳng còn trông được lợi lộc nữa, bèn bắt Phao-lô và Si-la, kéo đến nơi công sở, trước mặt các quan,
BSB
BSB:
When the girl’s owners saw that their hope of making money was gone, they seized Paul and Silas and dragged them before the authorities in the marketplace.
20
VIE
rồi điệu đến các thượng quan, mà thưa rằng: Những người nầy làm rối loạn thành ta; ấy là người Giu-đa,
BSB
BSB:
They brought them to the magistrates and said, “These men are Jews and are throwing our city into turmoil
21
VIE
dạy dỗ các thói tục mà chúng ta chẳng nên nhận lấy, hoặc vâng theo, vì chúng ta là người Rô-ma.
BSB
BSB:
by promoting customs that are unlawful for us Romans to adopt or practice.”
22
VIE
Đoàn dân cũng nổi lên nghịch cùng hai người, và khi các thượng quan khiến xé áo hai người ra rồi, bèn truyền đánh đòn.
BSB
BSB:
The crowd joined in the attack against Paul and Silas, and the magistrates ordered that they be stripped and beaten with rods.
23
VIE
Sau khi người ta đánh nhiều đòn rồi, thì bỏ vào ngục, dặn người đề lao phải canh giờ cho nghiêm nhặt.
BSB
BSB:
And after striking them with many blows, they threw them into prison and ordered the jailer to guard them securely.
24
VIE
Được lịnh đó, đề lao bỏ hai người vào ngục tối và tra chân vào cùm.
BSB
BSB:
On receiving this order, he placed them in the inner cell and fastened their feet in the stocks.
25
VIE
Lối nửa đêm, Phao-lô và Si-la đang cầu nguyện, hát ngợi khen Đức Chúa Trời; và những tù phạm đều nghe.
BSB
BSB:
About midnight Paul and Silas were praying and singing hymns to God, and the other prisoners were listening to them.
26
VIE
Thình lình, có cơn động đất rất lớn, đến nỗi nền ngục rúng động; cùng một lúc, các cửa mở ra, xiềng tù phạm thảy đều tháo cả.
BSB
BSB:
Suddenly a strong earthquake shook the foundations of the prison. At once all the doors flew open and everyone’s chains came loose.
27
VIE
Người đề lao giựt mình thức dậy, thấy các cửa ngục đều mở, tưởng tù đã trốn hết, bèn rút gươm, toan giết mình.
BSB
BSB:
When the jailer woke up and saw the prison doors open, he drew his sword and was about to kill himself, presuming that the prisoners had escaped.
28
VIE
Nhưng Phao-lô kêu người lớn tiếng rằng: Chớ làm hại mình: Chúng ta đều còn cả đây.
BSB
BSB:
But Paul called out in a loud voice, “Do not harm yourself! We are all here!”
29
VIE
Người đề lao bèn kêu lấy đèn, chạy lại, run sợ lắm, gieo mình nơi chân Phao-lô và Si-la.
BSB
BSB:
Calling for lights, the jailer rushed in and fell trembling before Paul and Silas.
30
VIE
Đoạn, đưa hai người ra ngoài, mà hỏi rằng: Các chúa ơi, tôi phải làm chi cho được cứu rỗi?
BSB
BSB:
Then he brought them out and asked, “Sirs, what must I do to be saved?”
31
VIE
Hai người trả lời rằng: Hãy tin Đức Chúa Jêsus, thì ngươi và cả nhà đều sẽ được cứu rỗi.
BSB
BSB:
They replied, “Believe in the Lord Jesus and you will be saved, you and your household.”
32
VIE
Hai người truyền đạo Đức Chúa Trời cho người, và cho những kẻ ở nhà người nữa.
BSB
BSB:
Then Paul and Silas spoke the word of the Lord to him and to everyone in his house.
33
VIE
Trong ban đêm, chính giờ đó, người đề lao đem hai người ra rửa các thương tích cho; rồi tức thì người và mọi kẻ thuộc về mình đều chịu phép báp-tem.
BSB
BSB:
At that hour of the night, the jailer took them and washed their wounds. And without delay, he and all his household were baptized.
34
VIE
Đoạn, người đề lao mời hai người lên nhà mình, đặt bàn, và người với cả nhà mình đều mừng rỡ vì đã tin Đức Chúa Trời.
BSB
BSB:
Then he brought them into his home and set a meal before them. So he and all his household rejoiced that they had come to believe in God.
35
VIE
Đến sáng, thượng quan sai lính nói cùng người đề lao rằng: Hãy thả các người ấy đi.
BSB
BSB:
When daylight came, the magistrates sent their officers with the order: “Release those men.”
36
VIE
Người trình lời đó cùng Phao-lô rằng: Các thượng quan đã khiến truyền cho tôi thả các ông; vậy, hãy ra, và xin đi cho bình yên.
BSB
BSB:
The jailer informed Paul: “The magistrates have sent orders to release you. Now you may go on your way in peace.”
37
VIE
Nhưng Phao-lô nói cùng lính rằng: Chúng ta vốn là quốc dân Rô-ma, khi chưa định tội, họ đã đánh đòn chúng ta giữa thiên hạ, rồi bỏ vào ngục; nay họ lại thả lén chúng ta ư! Điều đó không được. Chính các quan phải tới đây mà thả chúng ta mới phải!
BSB
BSB:
But Paul said to the officers, “They beat us publicly without a trial and threw us into prison, even though we are Roman citizens. And now do they want to send us away secretly? Absolutely not! Let them come themselves and escort us out!”
38
VIE
Các thượng quan nghe lính trình lại bấy nhiêu lời, biết hai người đó là người Rô-ma, thì sợ hãi.
BSB
BSB:
So the officers relayed this message to the magistrates, who were alarmed to hear that Paul and Silas were Roman citizens.
39
VIE
Họ bèn đến nói với hai người, thả đi, và xin lìa khỏi thành.
BSB
BSB:
They came to appease them and led them out, requesting that they leave the city.
40
VIE
Khi ra ngục rồi, hai sứ đồ vào nhà Ly-đi, thăm và khuyên bảo anh em, rồi đi.
BSB
BSB:
After Paul and Silas came out of the prison, they went to Lydia’s house to see the brothers and encourage them. Then they left the city.
Chapter complete
You’ve read Acts 16
Chapter 16 of 28 in Acts
Up next
Acts 17
Read Acts 17
Listen
Back to Acts 15
Go deeper
Commentary
What the commentators say on Acts 16
A question this chapter raises
Who really wrote the Gospels, and when?
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
Acts 15
Acts 16
Acts 17