Opened
An initiative of The Kingdom Tribe (TKT)
v1.27.0
Skip to content
Opened
Today
Ask
Read
Journey
More
Acts
Acts
2
VIE
BSB
A
a
Acts 2
2
Acts
Witness in Jerusalem
Vietnamese Bible 1923
Jesus
, person
David
, person
Peter
, person
Jerusalem
, place
Judah
, person
Israel
, person
Egypt
, place
Judea
, place
13 more
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Đến ngày lễ Ngũ tuần, môn đồ nhóm họp tại một chỗ.
BSB
BSB:
When the day of Pentecost came, they were all together in one place.
2
VIE
Thình lình, có tiếng từ trời đến như tiếng gió thổi ào ào, đầy khắp nhà môn đồ ngồi.
BSB
BSB:
Suddenly a sound like a mighty rushing wind came from heaven and filled the whole house where they were sitting.
3
VIE
Các môn đồ thấy lưỡi rời rạc từng cái một, như lưỡi bằng lửa hiện ra, đậu trên mỗi người trong bọn mình.
BSB
BSB:
They saw tongues like flames of fire that separated and came to rest on each of them.
4
VIE
Hết thảy đều được đầy dẫy Đức Thánh Linh, khởi sự nói các thứ tiếng khác, theo như Đức Thánh Linh cho mình nói.
BSB
BSB:
And they were all filled with the Holy Spirit and began to speak in other tongues as the Spirit enabled them.
5
VIE
Vả, bấy giờ có người Giu-đa, kẻ mộ đạo, từ các dân thiên hạ đến, ở tại thành Giê-ru-sa-lem.
BSB
BSB:
Now there were dwelling in Jerusalem God-fearing Jews from every nation under heaven.
6
VIE
Lúc tiếng ấy vang ra, dân chúng chạy đến, ai nấy đều sững sờ vì mỗi người đều nghe các môn đồ nói tiếng xứ mình.
BSB
BSB:
And when this sound rang out, a crowd came together in bewilderment, because each one heard them speaking his own language.
7
VIE
Chúng đều sợ hãi và lấy làm lạ mà rằng: Hết thảy người nói đó, há chẳng phải là người Ga-li-lê sao?
BSB
BSB:
Astounded and amazed, they asked, “Are not all these who are speaking Galileans?
8
VIE
Vậy thì, sao chúng ta nghe ai nấy đều nói tiếng riêng của xứ chúng ta sanh đẻ?
BSB
BSB:
How is it then that each of us hears them in his own native language?
9
VIE
Nào người Bạt-thê, Mê-đi, Ê-la-mít, kẻ ở tại Mê-sô-bô-ta-mi, Giu-đê, Cáp-ba-đốc, Bông, A-si,
BSB
BSB:
Parthians, Medes, and Elamites; residents of Mesopotamia, Judea and Cappadocia, Pontus and Asia,
10
VIE
Phi-ri-gi, Bam-phi-ly, Ê-díp-tô, đất Li-by gần Sy-ren, nào kẻ từ Rô-ma đến,
BSB
BSB:
Phrygia and Pamphylia, Egypt and the parts of Libya near Cyrene; visitors from Rome,
11
VIE
cả người Giu-đa hoặc người mới theo đạo Giu-đa, người Cơ-rết và A rạp nữa, chúng ta đều nghe họ lấy tiếng chúng ta mà nói những sự cao trọng của Đức Chúa Trời.
BSB
BSB:
both Jews and converts to Judaism; Cretans and Arabs—we hear them declaring the wonders of God in our own tongues!”
12
VIE
Ai ai đều sợ hãi, không biết nghĩ làm sao, bèn nói với nhau rằng: Việc nầy là nghĩa làm sao?
BSB
BSB:
Astounded and perplexed, they asked one another, “What does this mean?”
13
VIE
Nhưng có kẻ lại nhạo báng rằng: Họ say rượu mới đó.
BSB
BSB:
But others mocked them and said, “They are drunk on new wine!”
14
VIE
Bấy giờ, Phi-e-rơ đứng ra cùng mười một sứ đồ, cất tiếng nói với dân chúng rằng: Hỡi người Giu-đa, và mọi người ở tại thành Giê-ru-sa-lem, hãy biết rõ điều nầy, và lắng tai nghe lời ta.
BSB
BSB:
Then Peter stood up with the Eleven, lifted up his voice, and addressed the crowd: “Men of Judea and all who dwell in Jerusalem, let this be known to you, and listen carefully to my words.
15
VIE
Những người nầy chẳng phải say như các ngươi ngờ đâu, vì bây giờ mới là giờ thứ ba ban ngày.
BSB
BSB:
These men are not drunk, as you suppose. It is only the third hour of the day!
16
VIE
Nhưng ấy là điều đấng tiên tri Giô-ên đã nói tiên tri rằng:
BSB
BSB:
No, this is what was spoken by the prophet Joel:
17
VIE
Đức Chúa Trời phán: Trong những ngày sau rốt, Ta sẽ đổ Thần ta khắp trên mọi xác-thịt; Con trai và con gái các ngươi đều sẽ nói lời tiên tri, Bọn trai trẻ sẽ thấy điềm lạ, Và các người già cả sẽ có chiêm bao.
BSB
BSB:
‘In the last days, God says, I will pour out My Spirit on all people. Your sons and daughters will prophesy, your young men will see visions, your old men will dream dreams.
18
VIE
Phải, trong những ngày đó, ta sẽ đổ Thần ta khắp trên các đầy tớ trai và gái ta, Chúng nó đều nói lời tiên tri;
BSB
BSB:
Even on My menservants and maidservants I will pour out My Spirit in those days, and they will prophesy.
19
VIE
Ta lại sẽ tỏ ra sự lạ lùng ở trên trời, Và dấu lạ ở dưới đất; Tức là máu, lửa, và luồng khói;
BSB
BSB:
I will show wonders in the heavens above and signs on the earth below, blood and fire and billows of smoke.
20
VIE
Mặt trời sẽ biến nên tối tăm, Mặt trăng hóa ra máu, Trước ngày lớn và vinh hiển của Chúa chưa đến;
BSB
BSB:
The sun will be turned to darkness, and the moon to blood, before the coming of the great and glorious Day of the Lord.
21
VIE
Và lại ai cầu khẩn danh Chúa thì sẽ được cứu.
BSB
BSB:
And everyone who calls on the name of the Lord will be saved.’
22
VIE
Hỡi người Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy: Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, tức là Người mà Đức Chúa Trời đã dùng làm việc quyền phép, sự lạ và dấu lạ ở giữa các ngươi, để làm chứng cho Người trong vòng các ngươi, như chính các ngươi đều biết.
BSB
BSB:
Men of Israel, listen to this message: Jesus of Nazareth was a man certified by God to you by miracles, wonders, and signs, which God did among you through Him, as you yourselves know.
23
VIE
Người đó bị nộp theo ý định trước và sự biết trước của Đức Chúa Trời, các ngươi đã mượn tay độc ác mà đóng đinh Người trên thập tự giá và giết đi.
BSB
BSB:
He was delivered up by God’s set plan and foreknowledge, and you, by the hands of the lawless, put Him to death by nailing Him to the cross.
24
VIE
Nhưng Đức Chúa Trời đã khiến Người sống lại, bứt đứt dây trói của sự chết, vì nó không thể giữ Người lại dưới quyền nó.
BSB
BSB:
But God raised Him from the dead, releasing Him from the agony of death, because it was impossible for death to keep Him in its grip.
25
VIE
Bởi chưng vua Đa-vít có nói về Người rằng: Tôi từng thấy Chúa ở trước mặt tôi luôn, Vì Ngài ở bên hữu tôi, hầu cho tôi chẳng bị rúng động chút nào.
BSB
BSB:
David says about Him: ‘I saw the Lord always before me; because He is at my right hand, I will not be shaken.
26
VIE
Bởi cớ đó, lòng tôi vui vẻ, lưỡi tôi mừng rỡ, Và xác thịt tôi cũng sẽ yên nghỉ trong sự trông cậy;
BSB
BSB:
Therefore my heart is glad and my tongue rejoices; my body also will dwell in hope,
27
VIE
Vì Chúa sẽ chẳng để linh hồn tôi nơi Aâm phủ, Và chẳng cho Đấng Thánh của Ngài hư nát đâu.
BSB
BSB:
because You will not abandon my soul to Hades, nor will You let Your Holy One see decay.
28
VIE
Chúa đã cho tôi biết đường sự sống; Cũng sẽ cho tôi đầy lòng vui mừng trước mặt Ngài.
BSB
BSB:
You have made known to me the paths of life; You will fill me with joy in Your presence.’
29
VIE
Hỡi anh em, ta thật có thể nói cách vững vàng với anh em về tổ Đa-vít rằng người đã chết và chôn rồi, ngày nay mồ mả người còn ở giữa chúng ta.
BSB
BSB:
Brothers, I can tell you with confidence that the patriarch David died and was buried, and his tomb is with us to this day.
30
VIE
Nhưng, vì người là đấng tiên tri, và biết Đức Chúa Trời đã thề hứa với người sẽ cho một hậu tự người ngồi trên ngai mình,
BSB
BSB:
But he was a prophet and knew that God had promised him on oath that He would place one of his descendants on his throne.
31
VIE
thì người đã thấy trước và nói trước về sự sống lại của Đấng Christ rằng: Ngài chẳng bị để nơi Aâm phủ, và xác thịt Ngài chẳng thấy sự hư nát.
BSB
BSB:
Foreseeing this, David spoke about the resurrection of the Christ, that He was not abandoned to Hades, nor did His body see decay.
32
VIE
Đức Chúa Jêsus nầy, Đức Chúa Trời đã khiến sống lại, và chúng ta thảy đều làm chứng về sự đó.
BSB
BSB:
God has raised this Jesus to life, to which we are all witnesses.
33
VIE
Vậy, sau khi Ngài đã được đem lên bên hữu Đức Chúa Trời, và từ nơi Cha đã nhận lấy Đức Thánh Linh mà Cha đã hứa ban cho, thì Ngài đổ Đức Thánh Linh ra, như các ngươi đang thấy và nghe.
BSB
BSB:
Exalted, then, to the right hand of God, He has received from the Father the promised Holy Spirit and has poured out what you now see and hear.
34
VIE
Vì vua Đa-vít chẳng hề lên trời, nhưng chính người có nói: Chúa đã phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta,
BSB
BSB:
For David did not ascend into heaven, but he himself says: ‘The Lord said to my Lord, “Sit at My right hand
35
VIE
Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch ngươi dưới chân ngươi, đặng làm bệ cho ngươi.
BSB
BSB:
until I make Your enemies a footstool for Your feet.”’
36
VIE
Vậy, cả nhà Y-sơ-ra-ên khá biết chắc rằng Đức Chúa Trời đã tôn Jêsus nầy, mà các ngươi đã đóng đinh trên thập tự giá, làm Chúa và Đấng Christ.
BSB
BSB:
Therefore let all Israel know with certainty that God has made this Jesus, whom you crucified, both Lord and Christ!”
37
VIE
Chúng nghe bấy nhiêu lời, trong lòng cảm động, bèn hỏi Phi-e-rơ và các sứ đồ khác rằng: Hỡi anh em, chúng ta phải làm chi?
BSB
BSB:
When the people heard this, they were cut to the heart and asked Peter and the other apostles, “Brothers, what shall we do?”
38
VIE
Phi-e-rơ trả lời rằng: Hãy hối cải, ai nấy phải nhân danh Đức Chúa Jêsus chịu phép báp-tem, để được tha tội mình, rồi sẽ được lãnh sự ban cho Đức Thánh Linh.
BSB
BSB:
Peter replied, “Repent and be baptized, every one of you, in the name of Jesus Christ for the forgiveness of your sins, and you will receive the gift of the Holy Spirit.
39
VIE
Vì lời hứa thuộc về các ngươi, con cái các ngươi, và thuộc về hết thảy mọi người ở xa, tức là bao nhiêu người mà Chúa là Đức Chúa Trời chúng ta sẽ gọi.
BSB
BSB:
This promise belongs to you and your children and to all who are far off—to all whom the Lord our God will call to Himself.”
40
VIE
Phi-e-rơ lại lấy nhiều lời giảng nữa mà giục lòng và khuyên lơn chúng rằng: Các ngươi khá cứu mình thoát khỏi giữa dòng dõi gian tà nầy!
BSB
BSB:
With many other words he testified, and he urged them, “Be saved from this corrupt generation.”
41
VIE
Vậy, những kẻ nhận lời đó đều chịu phép báp-tem; và trong ngày ấy, có độ ba ngàn người thêm vào Hội thánh.
BSB
BSB:
Those who embraced his message were baptized, and about three thousand were added to the believers that day.
42
VIE
Vả, những người ấy bền lòng giữ lời dạy của các sứ đồ, sự thông công của anh em, lễ bẻ bánh, và sự cầu nguyện.
BSB
BSB:
They devoted themselves to the apostles’ teaching and to the fellowship, to the breaking of bread and to prayer.
43
VIE
Mọi người đều kính sợ, vì có nhiều sự kỳ phép lạ làm ra bởi các sứ đồ.
BSB
BSB:
A sense of awe came over everyone, and the apostles performed many wonders and signs.
44
VIE
Phàm những người tin Chúa đều hiệp lại với nhau, lấy mọi vật làm của chung.
BSB
BSB:
All the believers were together and had everything in common.
45
VIE
Bán hết gia tài điền sản mình mà phân phát cho nhau, tùy sự cần dùng của từng người.
BSB
BSB:
Selling their possessions and goods, they shared with anyone who was in need.
46
VIE
Ngày nào cũng vậy, cứ chăm chỉ đến đền thờ; còn ở nhà, thì bẻ bánh và dùng bữa chung với nhau cách vui vẻ thật thà,
BSB
BSB:
With one accord they continued to meet daily in the temple courts and to break bread from house to house, sharing their meals with gladness and sincerity of heart,
47
VIE
ngợi khen Đức Chúa Trời và được đẹp lòng cả dân chúng. Mỗi ngày Chúa lấy những kẻ được cứu thêm vào Hội thánh.
BSB
BSB:
praising God and enjoying the favor of all the people. And the Lord added to their number daily those who were being saved.
Chapter complete
You’ve read Acts 2
Chapter 2 of 28 in Acts
Up next
Acts 3
Read Acts 3
Listen
Back to Acts 1
Go deeper
Commentary
What the commentators say on Acts 2
A question this chapter raises
Hasn’t the Bible been translated too many times to trust?
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
Acts 1
Acts 2
Acts 3