Opened
By The Kingdom Tribe (TKT).
Built by Paruto.
v1.41.1
Skip to content
Opened
Today
Ask
Read
Journey
More
Acts
Acts
20
VIE
BSB
A
a
Acts 20
20
Acts
Paul's missionary journeys
Vietnamese Bible 1923
Paul
, person
Jesus
, person
Asia
, place
Jerusalem
, place
Macedonia
, place
Ephesus
, place
Troas
, place
Miletus
, place
19 more
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Khi sự rối loạn yên rồi, Phao-lô vời các môn đồ đến, khuyên bảo xong, thì từ giã mà đi đến xứ Ma-xê-đoan.
BSB
BSB:
When the uproar had ended, Paul sent for the disciples. And after encouraging them, he said goodbye to them and left for Macedonia.
2
VIE
Người trải khắp trong miền nầy, dùng nhiều lời khuyên bảo các tín đồ; rồi tới nước Gờ-réc,
BSB
BSB:
After traveling through that area and speaking many words of encouragement, he arrived in Greece,
3
VIE
ở đó ba tháng. Lúc gần xuống thuyền qua xứ Sy-ri, thì người Giu-đa lập kế hại người, nên người định trải qua xứ Ma-xê-đoan mà trở về.
BSB
BSB:
where he stayed three months. And when the Jews formed a plot against him as he was about to sail for Syria, he decided to go back through Macedonia.
4
VIE
Sô-ba-tê, con Bi-ru, quê thành Bê-rê, cùng đi với người, lại có A-ri-tạc và Xê-cun-đu quê thành Tê-sa-lô-ni-ca, Gai-út quê thành Đẹt-bơ và Ti-mô-thê; Ti-chi-cơ và Trô-phim đều quê ở cõi A-si.
BSB
BSB:
Paul was accompanied by Sopater son of Pyrrhus from Berea, Aristarchus and Secundus from Thessalonica, Gaius from Derbe, Timothy, and Tychicus and Trophimus from the province of Asia.
5
VIE
Những người nầy đi trước, đợi chúng ta tại thành Trô-ách.
BSB
BSB:
These men went on ahead and waited for us in Troas.
6
VIE
Còn chúng ta, khi những ngày ăn bánh không men qua rồi, thì xuống thuyền tại thành Phi-líp, trong năm ngày gặp nhau tại thành Trô-ách, rồi chúng ta ở lại đó bảy ngày.
BSB
BSB:
And after the Feast of Unleavened Bread, we sailed from Philippi, and five days later we rejoined them in Troas, where we stayed seven days.
7
VIE
Ngày thứ nhất trong tuần lễ, chúng ta đang nhóm lại để bẻ bánh; Phao-lô phải đi ngày mai, nên người nói chuyện với các môn đồ, và cứ giảng luôn cho đến nửa đêm,
BSB
BSB:
On the first day of the week we came together to break bread. Since Paul was ready to leave the next day, he talked to them and kept on speaking until midnight.
8
VIE
có nhiều đèn trong phòng cao mà chúng ta đang nhóm lại.
BSB
BSB:
Now there were many lamps in the upper room where we were gathered.
9
VIE
Một gã tuổi trẻ tên là Ơ-tích, ngồi trên cửa sổ, ngủ gục trong khi Phao-lô giảng rất dài; và bị ngủ mê quá, nên từ tầng lầu thứ ba té xuống, lúc đỡ dậy đã thấy chết rồi.
BSB
BSB:
And a certain young man named Eutychus, seated in the window, was sinking into a deep sleep as Paul talked on and on. When he was sound asleep, he fell from the third story and was picked up dead.
10
VIE
Nhưng, Phao-lô bước xuống, nghiêng mình trên người, ôm lấy mà nói rằng: Chớ bối rối, linh hồn còn ở trong người.
BSB
BSB:
But Paul went down, threw himself on the young man, and embraced him. “Do not be alarmed!” he said. “He is still alive!”
11
VIE
Phao-lô lại trở lên, bẻ bánh mà ăn; giảng luận lâu cho đến sáng mới đi.
BSB
BSB:
Then Paul went back upstairs, broke bread, and ate. And after speaking until daybreak, he departed.
12
VIE
Còn gã tuổi trẻ người ta đem đi, thì được sống, sự ấy làm cho mọi người đều được yên ủi lắm.
BSB
BSB:
And the people were greatly relieved to take the boy home alive.
13
VIE
Còn chúng ta, thì đi trước, chạy thuyền đến thành A-sốt, là nơi chúng ta phải gặp Phao-lô; người đã định vậy, vì muốn đi bộ.
BSB
BSB:
We went on ahead to the ship and sailed to Assos, where we were to take Paul aboard. He had arranged this because he was going there on foot.
14
VIE
Chúng ta gặp người tại thành A-sốt, bèn đem người đi với, cùng đến thành Mi-ti-len.
BSB
BSB:
And when he met us at Assos, we took him aboard and went on to Mitylene.
15
VIE
Rồi đi từ nơi đó, vẫn theo đường biển, ngày mai đến ngang đảo Chi-ô. Qua ngày sau, chúng ta ghé vào thành Sa-mốt, cách một ngày nữa, thì tới thành Mi-lê.
BSB
BSB:
Sailing on from there, we arrived the next day opposite Chios. The day after that we arrived at Samos, and on the following day we came to Miletus.
16
VIE
Vì Phao-lô đã quyết định đi qua trước thành Ê-phê-sô, xong không dừng lại tại đó, e cho chậm trễ trong cõi A-si. Người vội đi đặng có thể đến thành Giê-ru-sa-lem kịp ngày lễ Ngũ tuần.
BSB
BSB:
Paul had decided to sail past Ephesus to avoid spending time in the province of Asia, because he was in a hurry to reach Jerusalem, if possible, by the day of Pentecost.
17
VIE
Bấy giờ, Phao-lô sai người ở thành Mi-lê đi tới thành Ê-phê-sô, mời các trưởng lão trong Hội thánh đến.
BSB
BSB:
From Miletus, Paul sent to Ephesus for the elders of the church.
18
VIE
Khi các người ấy đã nhóm cùng người, người nói rằng: Từ ngày tôi mới đến cõi A-si, hằng ăn ở luôn với anh em cách nào, anh em vẫn biết,
BSB
BSB:
When they came to him, he said, “You know how I lived the whole time I was with you, from the first day I arrived in the province of Asia.
19
VIE
tôi hầu việc Chúa cách khiêm nhường, phải nhiều nước mắt, và ở giữa sự thử thách mà người Giu-đa đã lập mưu hại tôi.
BSB
BSB:
I served the Lord with great humility and with tears, especially in the trials that came upon me through the plots of the Jews.
20
VIE
Anh em biết tôi chẳng trễ nải rao truyền mọi điều ích lợi cho anh em, chẳng dấu điều chi hết, lại biết tôi đã dạy anh em hoặc giữa công chúng, hoặc từ nhà nầy sang nhà kia,
BSB
BSB:
I did not shrink back from declaring anything that was helpful to you as I taught you publicly and from house to house,
21
VIE
giảng cho người Giu-đa như cho người Gờ-réc về sự ăn năn đối với Đức Chúa Trời, và đức tin trong Đức Chúa Jêsus là Chúa chúng ta.
BSB
BSB:
testifying to Jews and Greeks alike about repentance to God and faith in our Lord Jesus Christ.
22
VIE
Kìa, nay bị Đức Thánh Linh ràng buộc, tôi đi đến thành Giê-ru-sa-lem, chẳng biết điều chi sẽ xảy đến cho tôi ở đó;
BSB
BSB:
And now, compelled by the Spirit, I am going to Jerusalem, not knowing what will happen to me there.
23
VIE
duy Đức Thánh Linh đã bảo trước cho tôi rằng từ thành nầy sang thành khác dây xích và hoạn nạn đang đợi tôi đó.
BSB
BSB:
I only know that in town after town the Holy Spirit warns me that chains and afflictions await me.
24
VIE
Nhưng tôi chẳng kể sự sống mình làm quí, miễn chạy cho xong việc đua tôi và chức vụ tôi đã lãnh nơi Đức Chúa Jêsus, để mà làm chứng về Tin Lành của ơn Đức Chúa Trời.
BSB
BSB:
But I consider my life of no value to me, if only I may finish my course and complete the ministry I have received from the Lord Jesus—the ministry of testifying to the good news of God’s grace.
25
VIE
Hiện bây giờ, tôi biết rằng giữa anh em mà tôi đã ghé qua giảng về nước Đức Chúa Trời, thì chẳng có một ai sẽ thấy mặt tôi nữa.
BSB
BSB:
Now I know that none of you among whom I have preached the kingdom will see my face again.
26
VIE
Nên bữa nay tôi nói quyết trước mặt các anh em rằng tôi tinh sạch về huyết anh em hết thảy.
BSB
BSB:
Therefore I testify to you this day that I am innocent of the blood of all men.
27
VIE
Vì tôi không trễ nải một chút nào để tỏ ra cho biết hết thảy ý muốn của Đức Chúa Trời.
BSB
BSB:
For I did not shrink back from declaring to you the whole will of God.
“The church of God” or “of the Lord”
28
VIE
Anh em hãy giữ lấy mình, và luôn cả bầy mà Đức Thánh Linh đã lập anh em làm kẻ coi sóc, để chăn Hội thánh của Đức Chúa Trời, mà Ngài đã mua bằng chính huyết mình.
BSB
BSB:
Keep watch over yourselves and the entire flock of which the Holy Spirit has made you overseers. Be shepherds of the church of God, which He purchased with His own blood.
29
VIE
Còn tôi biết rằng sau khi tôi đi, sẽ có muông sói dữ tợn xen vào trong vòng anh em, chẳng tiếc bầy đâu;
BSB
BSB:
I know that after my departure, savage wolves will come in among you and will not spare the flock.
30
VIE
lại giữa anh em cũng sẽ có những người nói lời hung ác dấy lên, ráng sức dỗ môn đồ theo họ.
BSB
BSB:
Even from your own number, men will rise up and distort the truth to draw away disciples after them.
31
VIE
Vậy, hãy tỉnh thức, nhớ lại rằng trong ba năm hằng đêm và ngày, tôi hằng chảy nước mắt ra mà khuyên bảo cho mọi người luôn.
BSB
BSB:
Therefore be alert and remember that for three years I never stopped warning each of you night and day with tears.
32
VIE
Bây giờ tôi giao phó anh em cho Đức Chúa Trời và cho đạo của ơn Ngài, là giao phó cho Đấng có thể gây dựng, và ban gia tài cho anh em chung với hết thảy những người được nên thánh.
BSB
BSB:
And now I commit you to God and to the word of His grace, which can build you up and give you an inheritance among all who are sanctified.
33
VIE
Tôi chẳng ham bạc, vàng, hay là áo xống của ai hết.
BSB
BSB:
I have not coveted anyone’s silver or gold or clothing.
34
VIE
Chính anh em biết rằng hai bàn tay nầy đã làm ra sự cần dùng của tôi và của đồng bạn tôi.
BSB
BSB:
You yourselves know that these hands of mine have ministered to my own needs and those of my companions.
35
VIE
Tôi từng bày bảo luôn cho anh em rằng phải chịu khó làm việc như vậy, để giúp đỡ người yếu đuối, và nhớ lại lời chính Đức Chúa Jêsus có phán rằng: Ban cho thì có phước hơn là nhận lãnh.
BSB
BSB:
In everything, I showed you that by this kind of hard work we must help the weak, remembering the words of the Lord Jesus Himself:
‘It is more blessed to give than to receive.’”
36
VIE
Phao-lô nói lời đó xong, bèn quì xuống và cầu nguyện với hết thảy các người ấy.
BSB
BSB:
When Paul had said this, he knelt down with all of them and prayed.
37
VIE
Ai nấy đều khóc lắm, ôm lấy cổ Phao-lô mà hôn,
BSB
BSB:
They all wept openly as they embraced Paul and kissed him.
38
VIE
lấy làm buồn bực nhất là vì nghe người nói rằng anh em sẽ chẳng thấy mặt mình nữa. Đoạn, đưa người xuống tàu.
BSB
BSB:
They were especially grieved by his statement that they would never see his face again. Then they accompanied him to the ship.
Chapter complete
You’ve read Acts 20
Chapter 20 of 28 in Acts
Up next
Acts 21
Read Acts 21
Listen
Back to Acts 19
Go deeper
Commentary
What the commentators say on Acts 20
A question this chapter raises
Do I need to go to church to be a Christian?
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
Acts 19
Acts 20
Acts 21