Opened
An initiative of The Kingdom Tribe (TKT)
Skip to content
Today
Ask
Read
Journey
More
Luke 10 (VIE) · Opened
Luke
Luke
10
VIE
BSB
A
a
Jesus
, person
Martha
, person
Tyre
, place
Sidon
, place
Mary
, person
Jerusalem
, place
Jericho
, place
Sodom
, place
4 more
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Kế đó, Chúa chọn bảy mươi môn đồ khác, sai từng đôi đi trước Ngài, đến các thành các chỗ mà chính Ngài sẽ đi.
BSB
BSB:
After this, the Lord appointed seventy-two others and sent them two by two ahead of Him to every town and place He was about to visit.
2
VIE
Ngài phán cùng môn đồ rằng: Mùa gặt thì trúng, song con gặt thì ít. Vậy, hãy xin Chủ mùa gặt sai con gặt đến trong mùa của mình.
BSB
BSB:
And He told them,
“The harvest is plentiful, but the workers are few. Ask the Lord of the harvest, therefore, to send out workers into His harvest.
3
VIE
Hãy đi; nầy, ta sai các ngươi đi, khác nào như chiên con ở giữa bầy muông sói.
BSB
BSB:
Go! I am sending you out like lambs among wolves.
4
VIE
Đừng đem túi, bao, giày, và đừng chào ai dọc đường.
BSB
BSB:
Carry no purse or bag or sandals. Do not greet anyone along the road.
5
VIE
Hễ các ngươi vào nhà nào, trước hết hãy nói rằng: Cầu sự bình an cho nhà nầy!
BSB
BSB:
Whatever house you enter, begin by saying, ‘Peace to this house.’
6
VIE
Nếu nhà đó có người nào đáng được bình an, sự bình an của các ngươi sẽ giáng cho họ; bằng không, sẽ trở về các ngươi.
BSB
BSB:
If a man of peace is there, your peace will rest on him; if not, it will return to you.
7
VIE
Hãy ở nhà đó, ăn uống đồ người ta sẽ cho các ngươi, vì người làm công đáng được tiền lương mình. Đừng đi nhà nầy sang nhà khác.
BSB
BSB:
Stay at the same house, eating and drinking whatever you are offered. For the worker is worthy of his wages. Do not move around from house to house.
8
VIE
Hễ các ngươi vào thành nào, mà người ta tiếp rước, hãy ăn đồ họ sẽ dọn cho.
BSB
BSB:
If you enter a town and they welcome you, eat whatever is set before you.
9
VIE
Hãy chữa kẻ bịnh ở đó, và nói với họ rằng: Nước Đức Chúa Trời đến gần các ngươi.
BSB
BSB:
Heal the sick who are there and tell them, ‘The kingdom of God is near you.’
10
VIE
Song hễ các ngươi vào thành nào, họ không tiếp rước, hãy đi ra ngoài chợ, mà nói rằng:
BSB
BSB:
But if you enter a town and they do not welcome you, go into the streets and declare,
11
VIE
Đối với các ngươi, chúng ta cũng phủi bụi của thành các ngươi đã dính chân chúng ta; nhưng phải biết nước Đức Chúa Trời đã đến gần các ngươi rồi.
BSB
BSB:
‘Even the dust of your town that clings to our feet, we wipe off as a testimony against you. Yet be sure of this: The kingdom of God is near.’
12
VIE
Ta phán cùng các ngươi, đến ngày cuối cùng, thành Sô-đôm sẽ chịu nhẹ hơn thành nầy.
BSB
BSB:
I tell you, it will be more bearable on that day for Sodom than for that town.
13
VIE
Khốn cho mầy, thành Cô-ra-xin! Khốn cho mầy, thành Bết-sai-đa! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa bay, đem làm trong thành Ty-rơ và thành Si-đôn, thì hai thành ấy đã mặc áo gai và đội tro mà ăn năn từ lâu rồi.
BSB
BSB:
Woe to you, Chorazin! Woe to you, Bethsaida! For if the miracles that were performed in you had been performed in Tyre and Sidon, they would have repented long ago, sitting in sackcloth and ashes.
14
VIE
Vậy, đến ngày phán xét, thành Ty-rơ và thành Si-đôn sẽ chịu nhẹ hơn bay.
BSB
BSB:
But it will be more bearable for Tyre and Sidon at the judgment than for you.
15
VIE
Còn mầy, thành Ca-bê-na-um, mầy sẽ được nhắc lên tận trời sao? Không, sẽ bị hạ xuống tới dưới Aâm phủ!
BSB
BSB:
And you, Capernaum, will you be lifted up to heaven? No, you will be brought down to Hades!
16
VIE
Ai nghe các ngươi, ấy là nghe ta; ai bỏ các ngươi, ấy là bỏ ta; còn ai bỏ ta, ấy là bỏ Đấng đã sai ta.
BSB
BSB:
Whoever listens to you listens to Me; whoever rejects you rejects Me; and whoever rejects Me rejects the One who sent Me.”
17
VIE
Bảy mươi môn đồ trở về cách vui vẻ, thưa rằng: Lạy Chúa, vì danh Chúa, các quỉ cũng phục chúng tôi.
BSB
BSB:
The seventy-two returned with joy and said, “Lord, even the demons submit to us in Your name.”
18
VIE
Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta đã thấy quỉ Sa-tan từ trời sa xuống như chớp.
BSB
BSB:
So He told them,
“I saw Satan fall like lightning from heaven.
19
VIE
Nầy, ta đã ban quyền cho các ngươi giày đạp rắn, bò cạp, và mọi quyền của kẻ nghịch dưới chân; không gì làm hại các ngươi được.
BSB
BSB:
Behold, I have given you authority to tread on snakes and scorpions, and over all the power of the enemy. Nothing will harm you.
20
VIE
Dầu vậy, chớ mừng vì các quỉ phục các ngươi; nhưng hãy mừng vì tên các ngươi đã ghi trên thiên đàng.
BSB
BSB:
Nevertheless, do not rejoice that the spirits submit to you, but rejoice that your names are written in heaven.”
21
VIE
Cũng giờ đó, Đức Chúa Jêsus nức lòng bởi Đức Thánh Linh, bèn nói rằng: Lạy Cha, là Chúa trời đất, tôi ngợi khen Cha, vì Cha đã giấu những sự nầy với kẻ khôn ngoan, người sáng dạ, mà tỏ ra cho trẻ nhỏ hay! Thưa Cha, phải, thật như vậy, vì Cha đã thấy điều đó là tốt lành.
BSB
BSB:
At that time Jesus rejoiced in the Holy Spirit and declared,
“I praise You, Father, Lord of heaven and earth, because You have hidden these things from the wise and learned, and revealed them to little children. Yes, Father, for this was well-pleasing in Your sight.
22
VIE
Cha ta đã giao mọi sự cho ta; ngoài Cha không ai biết Con là ai; ngoài Con, và người nào mà Con muốn tỏ ra cùng, thì cũng không có ai biết Cha là ai.
BSB
BSB:
All things have been entrusted to Me by My Father. No one knows who the Son is except the Father, and no one knows who the Father is except the Son and those to whom the Son chooses to reveal Him.”
23
VIE
Đoạn, Ngài xây lại cùng môn đồ mà phán riêng rằng: Phước cho mắt nào được thấy điều các ngươi thấy!
BSB
BSB:
Then Jesus turned to the disciples and said privately,
“Blessed are the eyes that see what you see.
24
VIE
Vì ta nói cùng các ngươi, có nhiều đấng tiên tri và vua chúa ước ao thấy điều các ngươi thấy, mà chẳng từng thấy, ước ao nghe điều các ngươi nghe, mà chẳng từng nghe.
BSB
BSB:
For I tell you that many prophets and kings desired to see what you see but did not see it, and to hear what you hear but did not hear it.”
25
VIE
Bấy giờ, một thầy dạy luật đứng dậy hỏi đặng thử Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy, tôi phải làm gì để được hưởng sự sống đời đời?
BSB
BSB:
One day an expert in the law stood up to test Him. “Teacher,” he asked, “what must I do to inherit eternal life?”
26
VIE
Ngài phán rằng: Trong luật pháp có chép điều gì? Ngươi đọc gì trong đó?
BSB
BSB:
“What is written in the Law?”
Jesus replied.
“How do you read it?”
27
VIE
Thưa rằng: Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết sức, hết trí mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi; và yêu người lân cận như mình.
BSB
BSB:
He answered, “‘Love the Lord your God with all your heart and with all your soul and with all your strength and with all your mind’ and ‘Love your neighbor as yourself.’”
28
VIE
Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đáp phải lắm; hãy làm điều đó, thì được sống.
BSB
BSB:
“You have answered correctly,”
Jesus said.
“Do this and you will live.”
29
VIE
Song thầy ấy muốn xưng mình là công bình, nên thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Ai là người lân cận tôi?
BSB
BSB:
But wanting to justify himself, he asked Jesus, “And who is my neighbor?”
30
VIE
Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán rằng: Có một người từ thành Giê-ru-sa-lem xuống thành Giê-ri-cô, lâm vào kẻ cướp, nó giựt lột hết, đánh cho mình mẩy bị thương rồi đi, để người đó nửa sống nửa chết.
BSB
BSB:
Jesus took up this question and said,
“A man was going down from Jerusalem to Jericho when he fell into the hands of robbers. They stripped him, beat him, and went away, leaving him half dead.
31
VIE
Vả, gặp một thầy tế lễ đi xuống đường đó, thấy người ấy, thì đi qua khỏi.
BSB
BSB:
Now by chance a priest was going down the same road, but when he saw him, he passed by on the other side.
32
VIE
Lại có một người Lê-vi cũng đến nơi, lại gần, thấy, rồi đi qua khỏi.
BSB
BSB:
So too, when a Levite came to that spot and saw him, he passed by on the other side.
33
VIE
Song có một người Sa-ma-ri đi đường, đến gần người đó, ngó thấy thì động lòng thương;
BSB
BSB:
But a Samaritan on a journey came upon him, and when he saw him, he had compassion.
34
VIE
bèn áp lại, lấy dầu và rượu xức chỗ bị thương, rồi rịt lại; đoạn, cho cỡi con vật mình đem đến nhà quán, mà săn sóc cho.
BSB
BSB:
He went to him and bandaged his wounds, pouring on oil and wine. Then he put him on his own animal, brought him to an inn, and took care of him.
35
VIE
Đến bữa sau, lấy hai đơ-ni-ê đưa cho chủ quán, dặn rằng: Hãy săn sóc người nầy, nếu tốn hơn nữa, khi tôi trở về sẽ trả.
BSB
BSB:
The next day he took out two denarii and gave them to the innkeeper. ‘Take care of him,’ he said, ‘and on my return I will repay you for any additional expense.’
36
VIE
Trong ba người đó, ngươi tưởng ai là lân cận với kẻ bị cướp?
BSB
BSB:
Which of these three do you think was a neighbor to the man who fell into the hands of robbers?”
37
VIE
Thầy dạy luật thưa rằng: Aáy là người đã lấy lòng thương xót đãi người. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, làm theo như vậy.
BSB
BSB:
“The one who showed him mercy,” replied the expert in the law. Then Jesus told him,
“Go and do likewise.”
38
VIE
Khi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ đi đường, đến một làng kia, có người đàn bà, tên là Ma-thê, rước Ngài vào nhà mình.
BSB
BSB:
As they traveled along, Jesus entered a village where a woman named Martha welcomed Him into her home.
39
VIE
Người có một em gái, tên là Ma-ri, ngồi dưới chân Chúa mà nghe lời Ngài.
BSB
BSB:
She had a sister named Mary, who sat at the Lord’s feet listening to His message.
40
VIE
Vả, Ma-thê mảng lo việc vặt, đến thưa Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, em tôi để một mình tôi hầu việc, Chúa há không nghĩ đến sao? Xin biểu nó giúp tôi.
BSB
BSB:
But Martha was distracted by all the preparations to be made. She came to Jesus and said, “Lord, do You not care that my sister has left me to serve alone? Tell her to help me!”
41
VIE
Chúa đáp rằng: Hỡi Ma-thê, Ma-thê, ngươi chịu khó và bối rối về nhiều việc;
BSB
BSB:
“Martha, Martha,”
the Lord replied,
“you are worried and upset about many things.
42
VIE
nhưng có một việc cần mà thôi. Ma-ri đã lựa phần tốt, là phần không có ai cất lấy được.
BSB
BSB:
But only one thing is necessary. Mary has chosen the good portion, and it will not be taken away from her.”
Chapter complete
You’ve read Luke 10
Chapter 10 of 24 in Luke
Up next
Luke 11
Read Luke 11
Listen
Back to Luke 9
Go deeper
Commentary
What the commentators say on Luke 10
A question this chapter raises
Does the Bible silence women?
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
Luke 9
Luke 10
Luke 11