Opened
An initiative of The Kingdom Tribe (TKT)
Skip to content
Opened
Today
Ask
Read
Journey
More
Luke 24 (VIE) · Opened
Luke
Luke
24
VIE
BSB
A
a
Jesus
, person
Jerusalem
, place
Moses
, person
Peter
, person
Israel
, person
Galilee
, place
Nazareth
, place
Magdalene
, place
7 more
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Ngày thứ nhất trong tuần lễ, khi mờ sáng, các người đàn bà ấy lấy thuốc thơm đã sửa soạn đem đến mồ Ngài.
BSB
BSB:
On the first day of the week, very early in the morning, the women came to the tomb, bringing the spices they had prepared.
2
VIE
Họ thấy hòn đá đã lăn ra khỏi cửa mồ;
BSB
BSB:
They found the stone rolled away from the tomb,
3
VIE
nhưng bước vào, không thấy xác Đức Chúa Jêsus.
BSB
BSB:
but when they entered, they did not find the body of the Lord Jesus.
4
VIE
Đang khi không biết nghĩ làm sao, xảy có hai người nam mặt áo sáng như chớp, hiện ra trước mặt họ.
BSB
BSB:
While they were puzzling over this, suddenly two men in radiant apparel stood beside them.
5
VIE
Họ đang thất kinh, úp mặt xuống đất; thì hai người ấy nói rằng: Sao các ngươi tìm người sống trong vòng kẻ chết?
BSB
BSB:
As the women bowed their faces to the ground in terror, the two men asked them, “Why do you look for the living among the dead?
6
VIE
Ngài không ở đây đâu, song Ngài đã sống lại. Hãy nhớ khi Ngài còn ở xứ Ga-li-lê, phán cùng các ngươi thể nào,
BSB
BSB:
He is not here; He has risen! Remember how He told you while He was still in Galilee:
7
VIE
Ngài đã phán rằng: Con người phải bị nộp trong tay kẻ có tội, phải bị đóng đinh trên cây thập tự, và ngày thứ ba phải sống lại.
BSB
BSB:
‘The Son of Man must be delivered into the hands of sinful men, and be crucified, and on the third day rise again.’”
8
VIE
Họ bèn nhớ lại những lời Đức Chúa Jêsus đã phán.
BSB
BSB:
Then they remembered His words.
9
VIE
Họ ở mồ trở về, rao truyền mọi sự ấy cho mười một sứ đồ và những người khác.
BSB
BSB:
And when they returned from the tomb, they reported all these things to the Eleven and to all the others.
10
VIE
Aáy là Ma-ri Ma-đơ-len, Gian-nơ, và Ma-ri mẹ của Gia-cơ, cùng các đàn bà khác đi với họ đã rao truyền như vậy cho các sứ đồ.
BSB
BSB:
It was Mary Magdalene, Joanna, Mary the mother of James, and the other women with them who told this to the apostles.
11
VIE
Song các sứ đồ không tin, cho lời ấy như là hư không.
BSB
BSB:
But their words seemed like nonsense to them, and they did not believe the women.
12
VIE
Dầu vậy, Phi-e-rơ đứng dậy, chạy đến mồ, cúi xuống mà dòm, chỉ thấy vải liệm ở trên đất, đoạn về nhà, lạ lùng cho việc đã xảy ra.
BSB
BSB:
Peter, however, got up and ran to the tomb. And after bending down and seeing only the linen cloths, he went away, wondering to himself what had happened.
13
VIE
Cũng trong ngày ấy, có hai môn đồ đi đến làng kia, gọi là Em-ma-út, cách thành Giê-ru-sa-lem sáu mươi ếch-ta-đơ;
BSB
BSB:
That same day two of them were going to a village called Emmaus, about seven miles from Jerusalem.
14
VIE
họ đàm luận về những sự đã xảy ra.
BSB
BSB:
They were talking with each other about everything that had happened.
15
VIE
Đang khi nói và cãi lẽ nhau, chính Đức Chúa Jêsus đến gần cùng đi đường với họ.
BSB
BSB:
And as they talked and deliberated, Jesus Himself came up and walked along with them.
16
VIE
nhưng mắt hai người ấy bị che khuất không nhìn biết Ngài được.
BSB
BSB:
But their eyes were kept from recognizing Him.
17
VIE
Ngài phán cùng họ rằng: Các ngươi đang đi đường, nói chuyện gì cùng nhau vậy? Họ dừng lại, buồn bực lắm.
BSB
BSB:
He asked them,
“What are you discussing so intently as you walk along?”
They stood still, with sadness on their faces.
18
VIE
Một trong hai người tên là Cơ-lê-ô-ba, trả lời rằng: Có phải chỉ ngươi là khách lạ ở thành Giê-ru-sa-lem, không hay việc đã xảy đến tại đó cách mấy bữa rày sao?
BSB
BSB:
One of them, named Cleopas, asked Him, “Are You the only visitor to Jerusalem who does not know the things that have happened there in recent days?”
19
VIE
Ngài hỏi rằng: Việc gì vậy? Họ trả lời rằng: Aáy là việc đã xảy ra cho Jêsus Na-xa-rét, một đấng tiên tri, có quyền phép trong việc làm và trong lời nói, trước mặt Đức Chúa Trời và cả chúng dân;
BSB
BSB:
“What things?”
He asked. “The events involving Jesus of Nazareth,” they answered. “This man was a prophet, powerful in speech and action before God and all the people.
20
VIE
làm sao mà các thầy tế lễ cả cùng các quan đề hình ta đã nộp Ngài để xử tử, và đã đóng đinh trên cây thập tự.
BSB
BSB:
Our chief priests and rulers delivered Him up to the sentence of death, and they crucified Him.
21
VIE
Chúng tôi trông mong Ngài sẽ cứu lấy dân Y-sơ-ra-ên; dầu thể ấy, việc xảy ra đã được ba ngày rồi.
BSB
BSB:
But we were hoping He was the One who would redeem Israel. And besides all this, it is the third day since these things took place.
22
VIE
Thật có mấy người đàn bà trong vòng chúng tôi đã làm cho chúng tôi lấy làm lạ lắm: khi mờ sáng, họ đến mồ,
BSB
BSB:
Furthermore, some of our women astounded us. They were at the tomb early this morning,
23
VIE
không thấy xác Ngài, thì về báo rằng có thiên sứ hiện đến, nói Ngài đang sống.
BSB
BSB:
but they did not find His body. They came and told us they had seen a vision of angels, who said that Jesus was alive.
24
VIE
Có mấy người trong vòng chúng tôi cũng đi thăm mồ, thấy mọi điều y như lời họ nói; còn Ngài thì không thấy.
BSB
BSB:
Then some of our companions went to the tomb and found it just as the women had described. But Him they did not see.”
25
VIE
Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hỡi những kẻ dại dột, có lòng chậm tin lời các đấng tiên tri nói!
BSB
BSB:
Then Jesus said to them,
“O foolish ones, and slow of heart to believe all that the prophets have spoken!
26
VIE
Há chẳng phải Đấng Christ chịu thương khó thể ấy, mới được vào sự vinh hiển mình sao?
BSB
BSB:
Was it not necessary for the Christ to suffer these things and then to enter His glory?”
27
VIE
Đoạn, Ngài bắt đầu từ Môi-se rồi kế đến mọi đấng tiên tri mà cắt nghĩa cho hai người đó những lời chỉ về Ngài trong cả Kinh Thánh.
BSB
BSB:
And beginning with Moses and all the Prophets, He explained to them what was written in all the Scriptures about Himself.
28
VIE
Khi hai người đi gần đến làng mình định đi, thì Đức Chúa Jêsus dường như muốn đi xa hơn nữa.
BSB
BSB:
As they approached the village where they were headed, He seemed to be going farther.
29
VIE
Nhưng họ ép Ngài dừng lại, mà thưa rằng: Xin ở lại với chúng tôi; vì trời đã xế chiều hầu tối. Vậy, Ngài vào ở lại cùng họ.
BSB
BSB:
But they pleaded with Him, “Stay with us, for it is nearly evening and the day is almost over.” So He went in to stay with them.
30
VIE
Đang khi Ngài ngồi ăn cùng hai người, thì lấy bánh, chúc tạ, đoạn, bẻ ra cho họ.
BSB
BSB:
While He was reclining at the table with them, He took bread, spoke a blessing and broke it, and gave it to them.
31
VIE
Mắt họ bèn mở ra, mà nhìn biết Ngài; song Ngài thoạt biến đi không thấy.
BSB
BSB:
Then their eyes were opened and they recognized Jesus—and He disappeared from their sight.
32
VIE
hai người nói cùng nhau rằng: Khi nãy đi đường, Ngài nói cùng chúng ta và cắt nghĩa Kinh Thánh, lòng chúng ta há chẳng nóng nảy sao?
BSB
BSB:
They asked each other, “Were not our hearts burning within us as He spoke with us on the road and opened the Scriptures to us?”
33
VIE
Nội giờ đó, họ liền đứng dậy, trở về thành Giê-ru-sa-lem, gặp mười một sứ đồ cùng các môn đồ khác đang nhóm lại,
BSB
BSB:
And they got up that very hour and returned to Jerusalem. There they found the Eleven and those with them, gathered together
34
VIE
nói với họ rằng: Chúa thật đã sống lại, và hiện ra với Si-môn.
BSB
BSB:
and saying, “The Lord has indeed risen and has appeared to Simon!”
35
VIE
Rồi hai người thuật lại sự đã xảy đến khi đi đường, và nhìn biết Ngài lúc bẻ bánh ra là thể nào.
BSB
BSB:
Then the two told what had happened on the road, and how they had recognized Jesus in the breaking of the bread.
36
VIE
Môn đồ đang nói chuyện như vậy, chính Đức Chúa Jêsus hiện ra giữa đó mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
BSB
BSB:
While they were describing these events, Jesus Himself stood among them and said,
“Peace be with you.”
37
VIE
Nhưng môn đồ đều sửng sốt rụng rời, tưởng thấy thần.
BSB
BSB:
But they were startled and frightened, thinking they had seen a spirit.
38
VIE
Ngài phán rằng: Sao các ngươi bối rối, và sao trong lòng các ngươi nghi làm vậy?
BSB
BSB:
“Why are you troubled,”
Jesus asked,
“and why do doubts arise in your hearts?
39
VIE
Hãy xem tay chân ta: thật chính ta. Hãy rờ đến ta, và hãy xem; thần thì không có thịt xương, mà các ngươi thấy ta có.
BSB
BSB:
Look at My hands and My feet. It is I Myself. Touch Me and see—for a spirit does not have flesh and bones, as you see I have.”
40
VIE
Đang phán vậy, Ngài giơ tay và chân ra cho xem.
BSB
BSB:
And when He had said this, He showed them His hands and feet.
41
VIE
Nhưng vì cớ môn đồ vui mừng nên chưa tin chắc, và lấy làm lạ, thì Ngài phán rằng: ỳ đây các ngươi có gì ăn không?
BSB
BSB:
While they were still in disbelief because of their joy and amazement, He asked them,
“Do you have anything here to eat?”
42
VIE
Môn đồ dâng cho Ngài một miếng cá nướng.
BSB
BSB:
So they gave Him a piece of broiled fish,
43
VIE
Ngài nhận lấy mà ăn trước mặt môn đồ.
BSB
BSB:
and He took it and ate it in front of them.
44
VIE
Đoạn, Ngài phán rằng: Aáy đó là điều mà khi ta còn ở với các ngươi, ta bảo các ngươi rằng mọi sự đã chép về ta trong luật pháp Môi-se, các sách tiên tri, cùng các Thi Thiên phải được ứng nghiệm.
BSB
BSB:
Jesus said to them,
“These are the words I spoke to you while I was still with you: Everything must be fulfilled that is written about Me in the Law of Moses, the Prophets, and the Psalms.”
45
VIE
Bấy giờ Ngài mở trí cho môn đồ được hiểu Kinh Thánh.
BSB
BSB:
Then He opened their minds to understand the Scriptures.
46
VIE
Ngài phán: Có lời chép rằng Đấng Christ phải chịu đau đớn dường ấy, ngày thứ ba sẽ từ kẻ chết sống lại,
BSB
BSB:
And He told them,
“This is what is written: The Christ will suffer and rise from the dead on the third day,
47
VIE
và người ta sẽ nhân danh Ngài mà rao giảng cho dân các nước sự ăn năn để được tha tội, bắt đầu từ thành Giê-ru-sa-lem.
BSB
BSB:
and in His name repentance and forgiveness of sins will be proclaimed to all nations, beginning in Jerusalem.
48
VIE
Các ngươi làm chứng về mọi việc đó; ta đây sẽ ban cho các ngươi điều Cha ta đã hứa,
BSB
BSB:
You are witnesses of these things.
49
VIE
còn về phần các ngươi, hãy đợi trong thành cho đến khi được mặc lấy quyền phép từ trên cao.
BSB
BSB:
And behold, I am sending the promise of My Father upon you. But remain in the city until you have been clothed with power from on high.”
50
VIE
Kế đó, Ngài đem môn đồ đi đến nơi xung quanh làng Bê-tha-ni, giơ tay lên mà ban phước cho.
BSB
BSB:
When Jesus had led them out as far as Bethany, He lifted up His hands and blessed them.
51
VIE
Đang khi ban phước, Ngài lìa môn đồ mà được đem lên trời.
BSB
BSB:
While He was blessing them, He left them and was carried up into heaven.
52
VIE
Môn đồ thờ lạy Ngài rồi trở về thành Giê-ru-sa-lem, mừng rỡ lắm.
BSB
BSB:
And they worshiped Him and returned to Jerusalem with great joy,
53
VIE
Môn đồ cứ ở trong đền thờ luôn, ngợi khen Đức Chúa Trời.
BSB
BSB:
praising God continually in the temple.
Chapter complete
You’ve read Luke 24
Chapter 24 of 24 in Luke
Up next
John 1
Read John 1
Listen
Back to Luke 23
Go deeper
Commentary
What the commentators say on Luke 24
A question this chapter raises
Did Jesus really rise from the dead?
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
Luke 23
Luke 24
John 1