Skip to content
Today
Ask
Read
Journey
More
Mark 12 (VIE) · Opened
Mark
Mark
12
VIE
BSB
A
a
Jesus
, person
David
, person
Caesar
, person
Israel
, person
Moses
, person
Abraham
, person
Isaac
, person
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Đức Chúa Jêsus khởi phán thí dụ cùng họ rằng: Một người kia trồng vườn nho, rào chung quanh, ở trong đào một cái hầm ép rượu, và dựng một cái tháp; đoạn cho mấy người làm nghề trồng nho thuê, mà lìa bổn xứ.
BSB
BSB:
Then Jesus began to speak to them in parables: “A man planted a vineyard. He put a wall around it, dug a wine vat, and built a watchtower. Then he rented it out to some tenants and went away on a journey.
2
VIE
Tới mùa, chủ vườn sai một đầy tớ đến cùng bọn trồng nho, đặng thâu lấy phần hoa lợi vườn nho nơi tay họ.
BSB
BSB:
At harvest time, he sent a servant to the tenants to collect his share of the fruit of the vineyard.
3
VIE
Nhưng họ bắt đầy tớ mà đánh rồi đuổi về tay không.
BSB
BSB:
But they seized the servant, beat him, and sent him away empty-handed.
4
VIE
Người lại sai một đầy tớ khác đến; nhưng họ đánh đầu nó và chưởi rủa nữa.
BSB
BSB:
Then he sent them another servant, and they struck him over the head and treated him shamefully.
5
VIE
Người còn sai đứa khác đến, thì họ giết đi; lại sai nhiều đứa khác nữa, đứa thì bị họ đánh, đứa thì bị họ giết.
BSB
BSB:
He sent still another, and this one they killed. He sent many others; some they beat and others they killed.
6
VIE
Chủ vườn còn đứa con trai một rất yêu dấu, bèn sai đi lần cuối cùng mà nói rằng: Chúng nó sẽ kính vì con ta!
BSB
BSB:
Finally, having one beloved son, he sent him to them. ‘They will respect my son,’ he said.
7
VIE
Nhưng bọn trồng nho đó bàn với nhau rằng: Thằng nầy là con kế tự; hè, ta hãy giết nó, thì phần gia tài nó sẽ về chúng ta.
BSB
BSB:
But the tenants said to one another, ‘This is the heir. Come, let us kill him, and the inheritance will be ours.’
8
VIE
Họ bắt con trai ấy giết đi, ném ra ngoài vườn nho.
BSB
BSB:
So they seized the son, killed him, and threw him out of the vineyard.
9
VIE
Vậy thì chủ vườn nho sẽ làm thế nào? Người sẽ đến giết bọn trồng nho đó, rồi lấy vườn nho lại mà cho người khác.
BSB
BSB:
What then will the owner of the vineyard do? He will come and kill those tenants and give the vineyard to others.
10
VIE
Các ngươi há chưa đọc lời Kinh Thánh nầy: Hòn đá bị thợ xây nhà bỏ ra, Đã trở nên đá góc nhà;
BSB
BSB:
Have you never read this Scripture: ‘The stone the builders rejected has become the cornerstone.
11
VIE
Aáy là công việc của Chúa, Và là việc rất lạ trước mắt chúng ta, hay sao?
BSB
BSB:
This is from the Lord, and it is marvelous in our eyes’?”
12
VIE
Những người đó bèn tìm cách bắt Ngài, vì biết rõ rằng Ngài phán thí dụ ấy chỉ về mình; song sợ dân chúng, nên bỏ Ngài mà đi.
BSB
BSB:
At this, the leaders sought to arrest Jesus, for they knew that He had spoken this parable against them. But fearing the crowd, they left Him and went away.
13
VIE
Kế đó, họ sai mấy người thuộc về phe Pha-ri-si và đảng Hê-rốt đến, để bắt lỗi Ngài trong lời nói.
BSB
BSB:
Later, they sent some of the Pharisees and Herodians to catch Jesus in His words.
14
VIE
Vậy, mấy người ấy đến, thưa Ngài rằng: Lạy thầy, chúng tôi biết thầy là người thật, không lo sợ gì ai; vì thầy không xem bề ngoài người ta, nhưng dạy đạo Đức Chúa Trời theo mọi lẽ thật. Có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không? Chúng tôi phải nộp hay là không nộp?
BSB
BSB:
“Teacher,” they said, “we know that You are honest and seek favor from no one. Indeed, You are impartial and teach the way of God in accordance with the truth. Is it lawful to pay taxes to Caesar or not? Should we pay them or not?”
15
VIE
Nhưng Ngài biết sự giả hình của họ thì phán rằng: Các ngươi thử ta làm chi? Hãy đem cho ta xem một đồng đơ-ni-ê.
BSB
BSB:
But Jesus saw through their hypocrisy and said, “Why are you testing Me? Bring Me a denarius to inspect.”
16
VIE
Họ đem cho Ngài một đồng, Ngài bèn phán rằng: Hình và hiệu nầy của ai? Họ trả lời rằng: Của Sê-sa.
BSB
BSB:
So they brought it, and He asked them, “Whose image is this? And whose inscription?” “Caesar’s,” they answered.
17
VIE
Đức Chúa Jêsus phán rằng: Vật chi của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, còn vật chi của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời. Họ đều lấy làm lạ về Ngài.
BSB
BSB:
Then Jesus told them, “Give to Caesar what is Caesar’s, and to God what is God’s.” And they marveled at Him.
18
VIE
Các người Sa-đu-sê, là những kẻ vẫn nói rằng không có sự sống lại, đến gần mà hỏi Ngài rằng:
BSB
BSB:
Then the Sadducees, who say there is no resurrection, came to Jesus and questioned Him:
19
VIE
Thưa thầy, Môi-se đã ban cho chúng tôi luật nầy: Nếu một người kia có anh em qua đời, để vợ lại, không con, thì người kia phải lấy vợ góa đó đặng nối dòng dõi cho anh em mình.
BSB
BSB:
“Teacher, Moses wrote for us that if a man’s brother dies and leaves a wife but no children, the man is to marry his brother’s widow and raise up offspring for him.
20
VIE
Vả, có bảy anh em. Người thứ nhất cưới vợ, rồi chết, không có con.
BSB
BSB:
Now there were seven brothers. The first one married and died, leaving no children.
21
VIE
Người thứ hai lấy vợ góa ấy, sau chết, cũng không có con; rồi đến người thứ ba cũng vậy.
BSB
BSB:
Then the second one married the widow, but he also died and left no children. And the third did likewise.
22
VIE
Trong bảy người, chẳng ai để con lại. Sau hết, người đàn bà cũng chết.
BSB
BSB:
In this way, none of the seven left any children. And last of all, the woman died.
23
VIE
Lúc sống lại, đàn bà đó là vợ ai trong bảy anh em? vì hết thảy đều đã lấy người làm vợ.
BSB
BSB:
In the resurrection, then, whose wife will she be? For all seven were married to her.”
24
VIE
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Há chẳng phải các ngươi lầm, vì không biết Kinh Thánh, cũng không hiểu quyền phép Đức Chúa Trời sao?
BSB
BSB:
Jesus said to them, “Aren’t you mistaken, because you do not know the Scriptures or the power of God?
25
VIE
Vì đến lúc người ta từ kẻ chết sống lại, thì chẳng cưới vợ, chẳng lấy chồng; nhưng các người sống lại đó ở như thiên sứ trên trời vậy.
BSB
BSB:
When the dead rise, they will neither marry nor be given in marriage. Instead, they will be like the angels in heaven.
26
VIE
Còn về những người chết được sống lại, thì trong sách Môi-se có chép lời Đức Chúa Trời phán cùng người trong bụi gai rằng: Ta là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, các ngươi há chưa đọc đến sao?
BSB
BSB:
But concerning the dead rising, have you not read about the burning bush in the Book of Moses, how God told him, ‘I am the God of Abraham, the God of Isaac, and the God of Jacob’?
27
VIE
Ngài chẳng phải là Đức Chúa Trời của kẻ chết, mà là của kẻ sống! Thật các ngươi lầm to.
BSB
BSB:
He is not the God of the dead, but of the living. You are badly mistaken!”
28
VIE
Bấy giờ, có một thầy thông giáo nghe Chúa và người Sa-đu-sê biện luận với nhau, biết Đức Chúa Jêsus đã khéo đáp, bèn đến gần hỏi Ngài rằng: Trong các điều răn, điều nào là đầu hết?
BSB
BSB:
Now one of the scribes had come up and heard their debate. Noticing how well Jesus had answered them, he asked Him, “Which commandment is the most important of all?”
29
VIE
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nầy là điều đầu nhất: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe, Chúa, Đức Chúa Trời chúng ta, là Chúa có một.
BSB
BSB:
Jesus replied, “This is the most important: ‘Hear, O Israel, the Lord our God, the Lord is One.
30
VIE
Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết trí khôn, hết sức mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi.
BSB
BSB:
Love the Lord your God with all your heart and with all your soul and with all your mind and with all your strength.’
31
VIE
Nầy là điều thứ hai: Ngươi phải yêu kẻ lân cận như mình. Chẳng có điều răn nào lớn hơn hai điều đó.
BSB
BSB:
The second is this: ‘Love your neighbor as yourself.’ No other commandment is greater than these.”
32
VIE
Thầy thông giáo trả lời rằng: Thưa thầy, thầy nói phải, hiệp lý lắm, thật Đức Chúa Trời là có một, ngoài Ngài chẳng có Chúa nào khác nữa;
BSB
BSB:
“Right, Teacher,” the scribe replied. “You have stated correctly that God is One and there is no other but Him,
33
VIE
thật phải kính mến Chúa hết lòng, hết trí, hết sức và yêu kẻ lân cận như mình, ấy là hơn mọi của lễ thiêu cùng hết thảy các của lễ.
BSB
BSB:
and to love Him with all your heart and with all your understanding and with all your strength, and to love your neighbor as yourself. This is more important than all burnt offerings and sacrifices.”
34
VIE
Đức Chúa Jêsus thấy người trả lời như người khôn, thì phán rằng: Ngươi chẳng cách xa nước Đức Chúa Trời đâu. Rồi không ai dám hỏi Ngài nữa.
BSB
BSB:
When Jesus saw that the man had answered wisely, He said, “You are not far from the kingdom of God.” And no one dared to question Him any further.
35
VIE
Đức Chúa Jêsus đang dạy dỗ trong đền thờ, bèn cất tiếng phán những lời nầy: Sao các thầy thông giáo nói Đấng Christ là con Đa-vít?
BSB
BSB:
While Jesus was teaching in the temple courts, He asked, “How can the scribes say that the Christ is the Son of David?
36
VIE
Chính Đa-vít đã cảm Đức Thánh Linh mà nói rằng: Chúa phán cùng Chúa tôi; Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch ngươi làm bệ dưới chân ngươi.
BSB
BSB:
Speaking by the Holy Spirit, David himself declared: ‘The Lord said to my Lord, “Sit at My right hand until I put Your enemies under Your feet.”’
37
VIE
Vì chính Đa-vít xưng Ngài bằng Chúa, thì lẽ nào Ngài là con vua ấy? Đoàn dân đông vui lòng mà nghe Ngài.
BSB
BSB:
David himself calls Him ‘Lord.’ So how can He be David’s son?” And the large crowd listened to Him with delight.
38
VIE
Trong lúc dạy dỗ, Ngài lại phán rằng: Hãy giữ mình về các thầy thông giáo, là kẻ ưa mặc áo dài đi chơi, thích người ta chào mình giữa chợ
BSB
BSB:
In His teaching Jesus also said, “Watch out for the scribes. They like to walk around in long robes, to receive greetings in the marketplaces,
39
VIE
muốn ngôi cao nhất trong các nhà hội cùng trong các đám tiệc,
BSB
BSB:
and to have the chief seats in the synagogues and the places of honor at banquets.
40
VIE
nuốt các nhà đàn bà góa, mà làm bộ đọc lời cầu nguyện dài. Họ sẽ bị phạt càng nặng hơn nữa.
BSB
BSB:
They defraud widows of their houses, and for a show make lengthy prayers. These men will receive greater condemnation.”
41
VIE
Đức Chúa Jêsus ngồi đối ngang cái rương đựng tiền dâng, coi dân chúng bỏ tiền vào thể nào.
BSB
BSB:
As Jesus was sitting opposite the treasury, He watched the crowd putting money into it. And many rich people put in large amounts.
42
VIE
Có lắm người giàu bỏ nhiều tiền; cũng có một mụ góa nghèo kia đến bỏ hai đồng tiền ăn một phần tư xu.
BSB
BSB:
Then one poor widow came and put in two small copper coins, which amounted to a small fraction of a denarius.
43
VIE
Ngài bèn kêu môn đồ mà phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mụ góa nghèo nầy đã bỏ tiền vào rương nhiều hơn hết thảy những người đã bỏ vào.
BSB
BSB:
Jesus called His disciples to Him and said, “Truly I tell you, this poor widow has put more than all the others into the treasury.
44
VIE
Vì mọi kẻ khác lấy của dư mình bỏ vào, còn mụ nầy nghèo cực lắm, đã bỏ hết của mình có, là hết của có để nuôi mình.
BSB
BSB:
For they all contributed out of their surplus, but she out of her poverty has put in all she had to live on.”
Chapter complete
You’ve read Mark 12
Chapter 12 of 16 in Mark
Up next
Mark 13
Read Mark 13
Listen
Back to Mark 11
Go deeper
Commentary
What the commentators say on Mark 12
A question this chapter raises
Doesn’t “the LORD is one” rule out the Trinity?
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
Mark 11
Mark 12
Mark 13