Skip to content
Today
Ask
Read
Journey
More
Mark 6 (VIE) · Opened
Mark
Mark
6
VIE
BSB
A
a
John
, person
Herod
, person
Jesus
, person
Herodias
, person
Elias
, person
Galilee
, place
Sodom
, place
Gomorrah
, place
8 more
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Đức Chúa Jêsus đi khỏi đó, đến quê hương mình, có các môn đồ cùng đi theo.
BSB
BSB:
Jesus went on from there and came to His hometown, accompanied by His disciples.
2
VIE
Đến ngày Sa-bát, Ngài bắt đầu dạy dỗ trong nhà hội; thiên hạ nghe Ngài, lấy làm lạ mà nói rằng: Người bởi đâu được những điều nầy? Sự khôn sáng mà người được ban cho là gì, và thể nào tay người làm được những phép lạ dường ấy?
BSB
BSB:
When the Sabbath came, He began to teach in the synagogue, and many who heard Him were astonished. “Where did this man get these ideas?” they asked. “What is this wisdom He has been given? And how can He perform such miracles?
3
VIE
Có phải người là thợ mộc, con trai Ma-ri, anh em với Gia-cơ, Giô-sê, Giu-đê, và Si-môn chăng? Chị em người há chẳng phải ở giữa chúng ta đây ư? Chúng bèn vấp phạm vì cớ Ngài.
BSB
BSB:
Isn’t this the carpenter, the son of Mary and the brother of James, Joses, Judas, and Simon? Aren’t His sisters here with us as well?” And they took offense at Him.
4
VIE
Song Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Đấng tiên tri chỉ bị quê hương mình, bà con mình và trong nhà mình khinh dể mà thôi.
BSB
BSB:
Then Jesus said to them, “Only in his hometown, among his relatives, and in his own household is a prophet without honor.”
5
VIE
ỳ đó, Ngài không làm phép lạ nào được, chỉ đặt tay chữa lành một vài người đau ốm;
BSB
BSB:
So He could not perform any miracles there, except to lay His hands on a few of the sick and heal them.
6
VIE
và Ngài lấy làm lạ vì chúng chẳng tin. Rồi Ngài đi khắp các làng gần đó mà giảng dạy.
BSB
BSB:
And He was amazed at their unbelief. And He went around from village to village, teaching the people.
7
VIE
Ngài bèn kêu mười hai sứ đồ, bắt đầu sai đi từng đôi, ban quyền phép trừ tà ma.
BSB
BSB:
Then Jesus called the Twelve to Him and began to send them out two by two, giving them authority over unclean spirits.
8
VIE
Ngài truyền cho sứ đồ đi đường đừng đem chi theo hết, hoặc bánh, hoặc bao, hoặc tiền bạc trong dây lưng, chỉ đem một cây gậy mà thôi;
BSB
BSB:
He instructed them to take nothing but a staff for the journey—no bread, no bag, no money in their belts—
9
VIE
chỉ mang dép, đừng mặc hai áo.
BSB
BSB:
and to wear sandals, but not a second tunic.
10
VIE
Ngài phán cùng sứ đồ rằng: Hễ nhà nào các ngươi sẽ vào, hãy cứ ở đó, cho đến khi đi.
BSB
BSB:
And He told them, “When you enter a house, stay there until you leave that area.
11
VIE
Nếu có chỗ nào, người ta không chịu tiếp các ngươi, và cũng không nghe các ngươi nữa, thì hãy đi khỏi đó, và phủi bụi đã dính chân mình, để làm chứng cho họ.
BSB
BSB:
If anyone will not welcome you or listen to you, shake the dust off your feet when you leave that place, as a testimony against them.”
12
VIE
Vậy, các sứ đồ đi ra, giảng cho người ta phải ăn năn;
BSB
BSB:
So they set out and preached that the people should repent.
13
VIE
đuổi nhiều ma quỉ, xức dầu cho nhiều kẻ bịnh và chữa cho được lành.
BSB
BSB:
They also drove out many demons and healed many of the sick, anointing them with oil.
14
VIE
Vả, vua Hê-rốt nghe nói về Đức Chúa Jêsus (vì danh tiếng Ngài đã trở nên lừng lẫy), thì nói rằng: Giăng, là người làm phép báp-tem, đã từ kẻ chết sống lại; cho nên tự người làm ra các phép lạ.
BSB
BSB:
Now King Herod heard about this, for Jesus’ name had become well known, and people were saying, “John the Baptist has risen from the dead! That is why miraculous powers are at work in him.”
15
VIE
Người thì nói: Aáy là Ê-li; kẻ thì nói: Aáy là đấng tiên tri, như một trong các đấng tiên tri đời xưa.
BSB
BSB:
Others were saying, “He is Elijah,” and still others, “He is a prophet, like one of the prophets of old.”
16
VIE
Nhưng Hê-rốt nghe vậy, thì nói rằng: Aáy là Giăng mà ta đã truyền chém, người đã sống lại.
BSB
BSB:
But when Herod heard this, he said, “John, whom I beheaded, has risen from the dead!”
17
VIE
Số là, Hê-rốt đã sai người bắt Giăng, và truyền xiềng lại cầm trong ngục, bởi cớ Hê-rô-đia, vợ Phi-líp em vua, vì vua đã cưới nàng,
BSB
BSB:
For Herod himself had ordered that John be arrested and bound and imprisoned, on account of his brother Philip’s wife Herodias, whom Herod had married.
18
VIE
và Giăng có can vua rằng: Vua không nên lấy vợ em mình.
BSB
BSB:
For John had been telling Herod, “It is not lawful for you to have your brother’s wife!”
19
VIE
Nhân đó, Hê-rô-đia căm Giăng, muốn giết đi.
BSB
BSB:
So Herodias held a grudge against John and wanted to kill him. But she had been unable,
20
VIE
Nhưng không thể giết, vì Hê-rốt sợ Giăng, biết là một người công bình và thánh. Vua vẫn gìn giữ người, khi nghe lời người rồi, lòng hằng bối rối, mà vua bằng lòng nghe.
BSB
BSB:
because Herod feared John and protected him, knowing that he was a righteous and holy man. When he heard John’s words, he was greatly perplexed; yet he listened to him gladly.
21
VIE
Nhưng, vừa gặp dịp tiện, là ngày sanh nhựt Hê-rốt, vua đãi tiệc các quan lớn trong triều, các quan võ, cùng các người tôn trưởng trong xứ Ga-li-lê.
BSB
BSB:
On Herod’s birthday, her opportunity arose. Herod held a banquet for his nobles and military commanders and the leading men of Galilee.
22
VIE
Chính con gái Hê-rô-đia vào, nhảy múa, đẹp lòng Hê-rốt và các ngươi dự tiệc nữa. Vua nói cùng người con gái ấy rằng: Hãy xin ta điều chi ngươi muốn, ta sẽ cho.
BSB
BSB:
When the daughter of Herodias came and danced, she pleased Herod and his guests, and the king said to the girl, “Ask me for whatever you wish, and I will give it to you.”
23
VIE
Vua lại thề cùng nàng rằng: Bất k” ngươi xin điều chi, ta cũng sẽ cho, dầu xin phân nửa nước ta cũng vậy.
BSB
BSB:
And he swore to her, “Whatever you ask of me, I will give you, up to half my kingdom!”
24
VIE
Nàng ra khỏi đó, nói với mẹ rằng: Tôi nên xin điều chi? Mẹ rằng: Cái đầu của Giăng Báp-tít.
BSB
BSB:
Then she went out and asked her mother, “What should I request?” And her mother answered, “The head of John the Baptist.”
25
VIE
Tức thì nàng vội trở vào nơi vua mà xin rằng: Tôi muốn vua lập tức cho tôi cái đầu Giăng Báp-tít để trên mâm.
BSB
BSB:
At once the girl hurried back to the king with her request: “I want you to give me the head of John the Baptist on a platter immediately.”
26
VIE
Vua lấy làm buồn rầu lắm; nhưng vì cớ lời thề mình và khách dự yến, thì không muốn từ chối nàng.
BSB
BSB:
The king was consumed with sorrow, but because of his oaths and his guests, he did not want to refuse her.
27
VIE
Vua liền sai một người lính thị vệ truyền đem đầu Giăng đến.
BSB
BSB:
So without delay, the king commanded that John’s head be brought in. He sent an executioner, who went and beheaded him in the prison.
28
VIE
Người ấy đi chém Giăng trong ngục; rồi để đầu trên mâm đem cho người con gái, và người con gái đem cho mẹ mình.
BSB
BSB:
The man brought John’s head on a platter and presented it to the girl, who gave it to her mother.
29
VIE
Môn đồ Giăng nghe tin, đến lấy xác người chôn trong mả.
BSB
BSB:
When John’s disciples heard about this, they came and took his body and placed it in a tomb.
30
VIE
Các sứ đồ nhóm lại cùng Đức Chúa Jêsus, thuật cho Ngài mọi điều mình đã làm và dạy.
BSB
BSB:
Meanwhile, the apostles gathered around Jesus and brought Him news of all they had done and taught.
31
VIE
Ngài phán cùng sứ đồ rằng: Hãy đi tẻ ra trong nơi vắng vẻ, nghỉ ngơi một chút. Vì có kẻ đi người lại đông lắm, đến nỗi Ngài và sứ đồ không có thì giờ mà ăn.
BSB
BSB:
And He said to them, “Come with Me privately to a solitary place, and let us rest for a while.” For many people were coming and going, and they did not even have time to eat.
32
VIE
Vậy, Ngài và sứ đồ xuống thuyền đặng đi tẻ ra trong nơi vắng vẻ.
BSB
BSB:
So they went away in a boat by themselves to a solitary place.
33
VIE
Nhưng nhiều người thấy đi, thì nhìn biết; dân chúng từ khắp các thành đều chạy bộ đến nơi Chúa cùng sứ đồ vừa đi, và đã tới đó trước.
BSB
BSB:
But many people saw them leaving and recognized them. They ran together on foot from all the towns and arrived before them.
34
VIE
Bấy giờ Đức Chúa Jêsus ở thuyền bước ra, thấy đoàn dân đông lắm, thì Ngài động lòng thương xót đến, vì như chiên không có người chăn; Ngài bèn khởi sự dạy dỗ họ nhiều điều.
BSB
BSB:
When Jesus stepped ashore and saw a large crowd, He had compassion on them, because they were like sheep without a shepherd. And He began to teach them many things.
35
VIE
Trời đã chiều, môn đồ tới gần Ngài mà thưa rằng: Chỗ nầy là vắng vẻ, và trời đã chiều rồi;
BSB
BSB:
By now the hour was already late. So the disciples came to Jesus and said, “This is a desolate place, and the hour is already late.
36
VIE
xin cho dân chúng về, để họ đi các nơi nhà quê và các làng gần đây đặng mua đồ ăn.
BSB
BSB:
Dismiss the crowd so they can go to the surrounding countryside and villages and buy themselves something to eat.”
37
VIE
Ngài đáp rằng: Chính các ngươi phải cho họ ăn. Môn đồ thưa rằng: chúng tôi sẽ đi mua đến hai trăm đơ-ni-ê bánh để cho họ ăn hay sao?
BSB
BSB:
But Jesus told them, “You give them something to eat.” They asked Him, “Should we go out and spend two hundred denarii to give all of them bread to eat?”
38
VIE
Ngài hỏi rằng: Các ngươi có bao nhiêu bánh? Hãy đi xem thử. Môn đồ xem xét rồi, thưa rằng: Năm cái bánh và hai con cá.
BSB
BSB:
“Go and see how many loaves you have,” He told them. And after checking, they said, “Five—and two fish.”
39
VIE
Ngài bèn truyền cho môn đồ biểu chúng ngồi xuống hết thảy từng chòm trên cỏ xanh.
BSB
BSB:
Then Jesus directed them to have the people sit in groups on the green grass.
40
VIE
Chúng ngồi xuống từng hàng, hàng thì một trăm, hàng thì năm chục.
BSB
BSB:
So they sat down in groups of hundreds and fifties.
41
VIE
Đức Chúa Jêsus lấy năm cái bánh và hai con cá, ngước mắt lên trời, tạ ơn, rồi bẻ bánh ra mà trao cho môn đồ, đặng phát cho đoàn dân; lại cũng chia hai con cá cho họ nữa.
BSB
BSB:
Taking the five loaves and the two fish and looking up to heaven, Jesus spoke a blessing and broke the loaves. Then He gave them to His disciples to set before the people. And He divided the two fish among them all.
42
VIE
Ai nấy ăn no nê rồi;
BSB
BSB:
They all ate and were satisfied,
43
VIE
người ta lượm được mười hai giỏ đầy những miếng bánh và cá còn thừa lại.
BSB
BSB:
and the disciples picked up twelve basketfuls of broken pieces of bread and fish.
44
VIE
Vả, số những kẻ đã ăn chừng năm ngàn người.
BSB
BSB:
And there were five thousand men who had eaten the loaves.
45
VIE
Rồi Ngài liền giục môn đồ vào thuyền, qua bờ bên kia trước mình, hướng đến thành Bết-sai-đa, trong khi Ngài cho dân chúng về.
BSB
BSB:
Immediately Jesus made His disciples get into the boat and go on ahead of Him to Bethsaida, while He dismissed the crowd.
46
VIE
Ngài lìa khỏi chúng rồi, thì lên núi mà cầu nguyện.
BSB
BSB:
After bidding them farewell, He went up on the mountain to pray.
47
VIE
Đến tối, chiếc thuyền đang ở giữa biển, còn Ngài thì ở một mình trên đất.
BSB
BSB:
When evening came, the boat was in the middle of the sea, and Jesus was alone on land.
48
VIE
Ngài thấy môn đồ chèo khó nhọc lắm, vì gió ngược. Lối canh tư đêm ấy, Ngài đi bộ trên biển mà đến cùng môn đồ; và muốn đi trước.
BSB
BSB:
He could see that the disciples were straining to row, because the wind was against them. About the fourth watch of the night, Jesus went out to them, walking on the sea. He intended to pass by them,
49
VIE
Môn đồ thấy Ngài đi bộ trên mặt biển ngỡ là ma, nên la lên;
BSB
BSB:
but when they saw Him walking on the sea, they cried out, thinking He was a ghost—
50
VIE
vì ai nấy đều thấy Ngài và sợ hoảng. nhưng Ngài liền nói chuyện với môn đồ và phán rằng: Hãy yên lòng, ta đây đừng sợ chi.
BSB
BSB:
for they all saw Him and were terrified. But Jesus spoke up at once: “Take courage! It is I. Do not be afraid.”
51
VIE
Ngài bèn bước lên thuyền với môn đồ, thì gió lặng. Môn đồ càng lấy làm lạ hơn nữa;
BSB
BSB:
Then He climbed into the boat with them, and the wind died down. And the disciples were utterly astounded,
52
VIE
vì chẳng hiểu phép lạ về mấy cái bánh, bởi lòng cứng cỏi.
BSB
BSB:
for they had not understood about the loaves, but their hearts had been hardened.
53
VIE
Khi Ngài và môn đồ đã qua khỏi biển, đến xứ Ghê-nê-xa-rết, thì ghé thuyền vào bờ.
BSB
BSB:
When they had crossed over, they landed at Gennesaret and moored the boat.
54
VIE
Vừa ở trong thuyền bước ra, có dân chúng nhận biết Ngài,
BSB
BSB:
As soon as they got out of the boat, the people recognized Jesus
55
VIE
chạy khắp cả miền đó, khiêng những người đau nằm trên giường, hễ nghe Ngài ở đâu thì đem đến đó.
BSB
BSB:
and ran through that whole region, carrying the sick on mats to wherever they heard He was.
56
VIE
Ngài đến nơi nào, hoặc làng, thành, hay chốn nhà quê, người ta đem người đau để tại các chợ, và xin Ngài cho phép mình ít nữa được rờ đến trôn áo Ngài; những kẻ đã rờ đều được lành bịnh cả.
BSB
BSB:
And wherever He went—villages and towns and countrysides—they laid the sick in the marketplaces and begged Him just to let them touch the fringe of His cloak. And all who touched Him were healed.
Chapter complete
You’ve read Mark 6
Chapter 6 of 16 in Mark
Up next
Mark 7
Read Mark 7
Listen
Back to Mark 5
Go deeper
Commentary
What the commentators say on Mark 6
A question this chapter raises
Did Jesus travel to India in his “lost years”?
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
Mark 5
Mark 6
Mark 7