2 GLT cũng bởi Phúc Âm ấy mà anh chị em được cứu, nếu anh chị em nắm chặt lấy sứ điệp mà tôi đã rao giảng cho anh chị em, nếu không phải vậy, thì anh chị em đã tin cách vô ích. BSB BSB: By this gospel you are saved, if you hold firmly to the word I preached to you. Otherwise, you have believed in vain.
4 GLT Ngài đã bị chôn, và đã được khiến sống lại vào ngày thứ ba theo lời Kinh Thánh, BSB BSB: that He was buried, that He was raised on the third day according to the Scriptures,
5 GLT và Ngài đã hiện ra cho Sê- pha, rồi cho mười hai sứ đồ. BSB BSB: and that He appeared to Cephas and then to the Twelve.
7 GLT Sau đó, Ngài đã hiện ra cho Gia- cơ, rồi cho tất cả các sứ đồ. BSB BSB: Then He appeared to James, then to all the apostles.
8 GLT Thế rồi, cho tới cuối chót của mọi người, Ngài cũng đã tỏ mình cho tôi xem thấy, như thể cho một đứa trẻ sinh non. BSB BSB: And last of all He appeared to me also, as to one of untimely birth.
9 GLT Vì tôi là người nhỏ nhất trong các sứ đồ, là người chẳng có xứng đáng gì để được gọi là sứ đồ, vì tôi đã bức hại hội thánh của Thiên Chúa. BSB BSB: For I am the least of the apostles and am unworthy to be called an apostle, because I persecuted the church of God.
10 GLT Nhưng bởi ân điển của Thiên Chúa mà tôi là chính mình hiện tại, và ân điển của Ngài trong tôi chẳng phải là vô ích. Thay vào đó, tôi đã lao khổ nhiều hơn hẳn tất cả các vị đó, nhưng không phải tôi, mà là ân điển của Thiên Chúa ở với tôi. BSB BSB: But by the grace of God I am what I am, and His grace to me was not in vain. No, I worked harder than all of them—yet not I, but the grace of God that was with me.
13 GLT Nhưng nếu không có sự sống lại của người chết, thì ngay cả Chúa Cứu Thế cũng đã không được khiến sống lại; BSB BSB: If there is no resurrection of the dead, then not even Christ has been raised.
15 GLT Còn chúng tôi thậm chí bị xem là mấy kẻ làm chứng dối của Thiên Chúa, bởi chúng tôi đã làm chứng về Thiên Chúa rằng Ngài đã khiến Chúa Cứu Thế sống lại, thế nên giả như người chết không được làm cho sống lại, thì Ngài đã chẳng khiến Đấng ấy sống lại. BSB BSB: In that case, we are also exposed as false witnesses about God. For we have testified about God that He raised Christ from the dead, but He did not raise Him if in fact the dead are not raised.
16 GLT Bởi nếu người chết không được làm cho sống lại, thì ngay cả Chúa Cứu Thế cũng đã không được khiến sống lại, BSB BSB: For if the dead are not raised, then not even Christ has been raised.
17 GLT mà nếu Chúa Cứu Thế đã không được khiến sống lại, thì đức tin của anh chị em là vô ích; anh chị em vẫn còn ở trong tội lỗi mình. BSB BSB: And if Christ has not been raised, your faith is futile; you are still in your sins.
18 GLT Thế nên những người đã ngủ trong Chúa Cứu Thế cũng bị hư mất. BSB BSB: Then those also who have fallen asleep in Christ have perished.
19 GLT Nếu chúng ta có hy vọng nơi Chúa Cứu Thế chỉ trong cuộc sống này, thì chúng ta là những kẻ đáng thương hơn hết trong tất cả mọi người. BSB BSB: If our hope in Christ is for this life alone, we are to be pitied more than all men.
22 GLT Vì thể nào trong A- đam, mọi người đều chết, thì cũng thể ấy, trong Chúa Cứu Thế, mọi người sẽ được làm cho sống. BSB BSB: For as in Adam all die, so in Christ all will be made alive.
23 GLT Nhưng mỗi người theo thứ tự riêng của mình: Chúa Cứu Thế là trái đầu mùa; kế đến là những kẻ thuộc về Chúa Cứu Thế vào lúc tái lâm của Ngài. BSB BSB: But each in his own turn: Christ the firstfruits; then at His coming, those who belong to Him.
24 GLT Sau đó sẽ là sự cuối cùng, lúc Ngài giao vương quốc lại cho Thiên Chúa là Cha, khi Ngài đã diệt hết thảy quyền cai trị, cùng mọi thẩm quyền và thế lực. BSB BSB: Then the end will come, when He hands over the kingdom to God the Father after He has destroyed all dominion, authority, and power.
25 GLT Vì Đấng ấy phải cai trị cho đến khi Ngài đã đặt hết thảy các kẻ thù nghịch dưới chân mình. BSB BSB: For He must reign until He has put all His enemies under His feet.
26 GLT Kẻ thù cuối cùng bị hủy diệt là sự chết. BSB BSB: The last enemy to be destroyed is death.
27 GLT Vì“Ngài đã đặt muôn vật dưới chân mình.” Nhưng khi nói rằng“Ngài đã đặt muôn vật,” thì rõ ràng là không bao gồm Đấng khiến muôn vật thuận phục Ngài. BSB BSB: For “God has put everything under His feet.” Now when it says that everything has been put under Him, this clearly does not include the One who put everything under Him.
28 GLT Bấy giờ, khi muôn vật đã bị bắt phải phục Ngài, thì lúc ấy, chính Con cũng sẽ chịu phục Đấng đã bắt muôn vật phục mình, để Thiên Chúa có thể là tất cả trong mọi sự. BSB BSB: And when all things have been subjected to Him, then the Son Himself will be made subject to Him who put all things under Him, so that God may be all in all.
29 GLT Nếu không phải vậy, thì những kẻ chịu báp- têm thay cho người chết sẽ làm gì? Nếu người chết không thật sự được khiến cho sống lại, thì tại sao mấy kẻ ấy chịu báp- têm thay cho những người kia? BSB BSB: If these things are not so, what will those do who are baptized for the dead? If the dead are not raised at all, why are people baptized for them?
30 GLT Rồi vì sao chúng tôi chịu nguy hiểm hằng giờ? BSB BSB: And why do we endanger ourselves every hour?
31 GLT Anh chị em ơi, tôi chết hằng ngày, bởi sự tự hào về anh chị em, là điều tôi có trong Chúa Cứu Thế Giê- xu, Chúa chúng ta. BSB BSB: I face death every day, brothers, as surely as I boast about you in Christ Jesus our Lord.
32 GLT Giả như theo cách của loài người, tôi đã đấu địch với các thú dữ tại Ê- phê- sô, thì điều ích lợi gì dành cho tôi? Nếu kẻ chết chẳng được khiến sống lại, thì“Hãy ăn và uống, vì ngày mai chúng ta chết.” BSB BSB: If I fought wild beasts in Ephesus for human motives, what did I gain? If the dead are not raised, “Let us eat and drink, for tomorrow we die.”
33 GLT Đừng để bị lừa dối:“Những kẻ đồng hành xấu làm bại hoại các thói nết tốt.” BSB BSB: Do not be deceived: “Bad company corrupts good character.”
34 GLT Hãy tỉnh táo trở lại như đáng phải có! Và đừng tiếp tục phạm tội. Vì một số kẻ chẳng có hiểu biết gì về Thiên Chúa— Tôi nói điều này chỉ về nỗi xấu hổ của anh chị em. BSB BSB: Sober up as you ought, and stop sinning; for some of you are ignorant of God. I say this to your shame.
36 GLT Người dại dột kia ơi! Thứ mà anh đem gieo chẳng được làm cho sống nếu nó không chết đi. BSB BSB: You fool! What you sow does not come to life unless it dies.
37 GLT Và thứ anh đem gieo thì không phải hình thể nó sẽ trở thành, trái lại, anh đem gieo chỉ là hạt giống— chẳng hạn nó có thể là hạt lúa mì hay hạt gì khác. BSB BSB: And what you sow is not the body that will be, but just a seed, perhaps of wheat or something else.
38 GLT Nhưng Thiên Chúa ban cho nó một hình thể tùy theo ý Ngài muốn, và cho mỗi hạt giống một hình thể riêng. BSB BSB: But God gives it a body as He has designed, and to each kind of seed He gives its own body.
39 GLT Chẳng phải mọi xác thịt là cùng một xác thịt. Trái lại là xác thịt khác biệt của loài người, xác thịt khác biệt của các loài thú, xác thịt khác biệt của các loài chim và xác thịt khác biệt của các loài cá. BSB BSB: Not all flesh is the same: Men have one kind of flesh, animals have another, birds another, and fish another.
40 GLT Cũng có các hình thể trên trời và các hình thể dưới đất. Tuy nhiên, vinh quang thuộc về trời là thế này, còn vinh quang thuộc về đất là thế kia. BSB BSB: There are also heavenly bodies and earthly bodies. But the splendor of the heavenly bodies is of one degree, and the splendor of the earthly bodies is of another.
41 GLT Vinh quang của mặt trời là thế này, vinh quang của mặt trăng là thế kia, và vinh quang của các ngôi sao thì khác nữa. Vì ngôi sao này khác biệt với ngôi sao kia về vinh quang. BSB BSB: The sun has one degree of splendor, the moon another, and the stars another; and star differs from star in splendor.
43 GLT được gieo xuống trong nhục nhã; được sống lại trong vinh quang; được gieo xuống trong yếu đuối, được sống lại trong năng quyền; BSB BSB: It is sown in dishonor; it is raised in glory. It is sown in weakness; it is raised in power.
44 GLT được gieo xuống là thân thể tự nhiên, được sống lại là thân thể thiêng liêng. Nếu có thân thể tự nhiên, thì cũng có thân thể thiêng liêng. BSB BSB: It is sown a natural body; it is raised a spiritual body. If there is a natural body, there is also a spiritual body.
45 GLT Cho nên cũng có lời chép:“Người đầu tiên là A- đam đã trở thành linh hồn sống.” A- đam cuối cùng là thần linh ban sự sống. BSB BSB: So it is written: “The first man Adam became a living being”; the last Adam a life-giving spirit.
46 GLT Nhưng không phải thân thể thiêng liêng có trước, mà là thân thể tự nhiên, sau đó mới đến thân thể thiêng liêng. BSB BSB: The spiritual, however, was not first, but the natural, and then the spiritual.
47 GLT Người thứ nhất ra từ đất, là người thuộc về đất. Người thứ hai đến từ trời. BSB BSB: The first man was of the dust of the earth, the second man from heaven.
48 GLT Người thuộc về đất ấy thể nào, thì những kẻ thuộc về đất cũng thể ấy; và Đấng thuộc về trời thể nào, thì những người thuộc về trời cũng thể ấy. BSB BSB: As was the earthly man, so also are those who are of the earth; and as is the heavenly man, so also are those who are of heaven.
49 GLT Như chúng ta đã mang hình ảnh của người thuộc về đất, thì chúng ta cũng cần mang hình ảnh của Đấng thuộc về trời. BSB BSB: And just as we have borne the likeness of the earthly man, so also shall we bear the likeness of the heavenly man.
50 GLT Mặt khác, thưa anh chị em, tôi xin nói điều này, rằng thịt và huyết không thể hưởng được vương quốc của Thiên Chúa. Điều hư hoại cũng chẳng hưởng được điều không hư hoại. BSB BSB: Now I declare to you, brothers, that flesh and blood cannot inherit the kingdom of God, nor does the perishable inherit the imperishable.
51 GLT Xem này, tôi cho anh chị em biết một huyền nhiệm: Chẳng phải tất cả chúng ta sẽ ngủ, nhưng tất cả chúng ta sẽ được biến hóa, BSB BSB: Listen, I tell you a mystery: We will not all sleep, but we will all be changed—
52 GLT trong tích tắc, trong chớp mắt, vào tiếng kèn chót. Vì kèn sẽ vang lên, và những người chết sẽ được khiến sống lại trong tình trạng không hư hoại, rồi chúng ta sẽ được biến hóa. BSB BSB: in an instant, in the twinkling of an eye, at the last trumpet. For the trumpet will sound, the dead will be raised imperishable, and we will be changed.
53 GLT Vì bắt buộc thân thể hư hoại này mặc lấy sự bất diệt, và thân thể phải chết này mặc lấy sự bất tử. BSB BSB: For the perishable must be clothed with the imperishable, and the mortal with immortality.
54 GLT Rồi khi thân thể hư hoại này đã mặc lấy sự bất diệt, và thân thể phải chết này đã mặc lấy sự bất tử, thì lúc ấy, lời đã chép sẽ xảy ra, rằng:“Sự chết đã bị nuốt chửng trong sự đắc thắng.” BSB BSB: When the perishable has been clothed with the imperishable and the mortal with immortality, then the saying that is written will come to pass: “Death has been swallowed up in victory.”
55 GLT “Hỡi sự chết, sự thắng của ngươi ở đâu? Hỡi sự chết, cái nọc của ngươi ở đâu?” BSB BSB: “Where, O Death, is your victory? Where, O Death, is your sting?”
56 GLT Mà cái nọc của sự chết là tội lỗi, còn quyền lực của tội lỗi là luật pháp. BSB BSB: The sting of death is sin, and the power of sin is the law.
57 GLT Nhưng dâng lên Thiên Chúa lời cảm tạ, Đấng ban cho chúng ta sự đắc thắng qua Chúa chúng ta, là Chúa Cứu Thế Giê- xu! BSB BSB: But thanks be to God, who gives us the victory through our Lord Jesus Christ!
58 GLT Bởi vậy, anh chị em yêu dấu của tôi ơi, hãy trở nên vững vàng, không dời đổi, khi luôn luôn dư dật trong công việc Chúa, vì biết rằng sự khó nhọc của anh chị em chẳng phải là vô ích trong Chúa. BSB BSB: Therefore, my beloved brothers, be steadfast and immovable. Always excel in the work of the Lord, because you know that your labor in the Lord is not in vain.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.