2 GLT bằng tất cả sự khiêm nhường và hiền hòa, cùng với lòng kiên nhẫn, chịu đựng lẫn nhau trong tình yêu thương, BSB BSB: with all humility and gentleness, with patience, bearing with one another in love,
5 GLT chỉ một Chúa, một đức tin, một phép báp- têm, BSB BSB: one Lord, one faith, one baptism;
6 GLT chỉ một Thiên Chúa, Cha của mọi người, Đấng ở trên mọi người, qua mọi người và trong mọi người. BSB BSB: one God and Father of all, who is over all and through all and in all.
7 GLT Nhưng, ân điển đã được ban cho mỗi một người chúng ta tùy theo mức độ trong sự ban cho của Chúa Cứu Thế. BSB BSB: Now to each one of us grace has been given according to the measure of the gift of Christ.
8 GLT Do đó, có lời chép:“Khi Ngài ngự lên các nơi cao, Ngài đi trước dẫn theo đoàn phu tù, và ban nhiều tặng phẩm cho loài người.” BSB BSB: This is why it says: “When He ascended on high, He led captives away, and gave gifts to men.”
9 GLT Tuy nhiên,“Ngài ngự lên” nghĩa là gì nếu không phải là Ngài cũng đã xuống đến các nơi thấp của đất? BSB BSB: What does “He ascended” mean, except that He also descended to the lower parts of the earth?
10 GLT Chính Đấng đã xuống cũng là Đấng đã ngự lên cao hơn hết thảy các tầng trời, để Ngài có thể làm đầy dẫy mọi sự. BSB BSB: He who descended is the very One who ascended above all the heavens, in order to fill all things.
11 GLT Chính Ngài đã đặt một số làm sứ đồ, một số làm tiên tri, một số làm nhà truyền giảng Phúc Âm, một số làm mục sư và thầy giáo, BSB BSB: And it was He who gave some to be apostles, some to be prophets, some to be evangelists, and some to be pastors and teachers,
12 GLT để đem đến sự trang bị các thánh đồ cho công tác phục vụ, hướng tới sự gây dựng thân thể của Chúa Cứu Thế, BSB BSB: to equip the saints for works of ministry and to build up the body of Christ,
13 GLT cho đến khi tất cả chúng ta đạt đến sự hiệp một trong đức tin và sự hiểu biết Con Thiên Chúa, trở nên người trưởng thành, đạt đến tầm vóc trọn vẹn của Chúa Cứu Thế, BSB BSB: until we all reach unity in the faith and in the knowledge of the Son of God, as we mature to the full measure of the stature of Christ.
14 GLT để chúng ta không còn là trẻ con, bị xô đẩy và cuốn lôi theo mọi chiều gió học thuyết bởi thủ đoạn của người ta nhờ tính mưu mẹo với sự gian dối, xảo quyệt. BSB BSB: Then we will no longer be infants, tossed about by the waves and carried around by every wind of teaching and by the clever cunning of men in their deceitful scheming.
15 GLT Thay vào đó, khi nói ra chân lý trong tình yêu thương, chúng ta có thể tăng trưởng ở mọi phương diện hướng đến Ngài, Đấng là đầu, tức là Chúa Cứu Thế, BSB BSB: Instead, speaking the truth in love, we will in all things grow up into Christ Himself, who is the head.
16 GLT từ nơi Ngài mà cả thân thể được hiệp lại và liên kết với nhau nhờ mọi mối ràng buộc hỗ trợ, theo như mức độ hoạt động trong mỗi một bộ phận, làm cho thân thể tăng trưởng để tự gây dựng trong tình yêu thương. BSB BSB: From Him the whole body, fitted and held together by every supporting ligament, grows and builds itself up in love through the work of each individual part.
17 GLT Do đó, tôi nói điều này và khuyên giục anh chị em trong Chúa để không còn ăn ở giống như dân ngoại nữa, họ sống trong sự hư không của tâm trí mình. BSB BSB: So I tell you this, and insist on it in the Lord, that you must no longer walk as the Gentiles do, in the futility of their thinking.
18 GLT Vì tâm trí họ đã bị làm cho tăm tối, trở nên xa lạ với sự sống của Thiên Chúa bởi sự ngu muội ở trong họ, bởi lòng họ cứng cỏi. BSB BSB: They are darkened in their understanding and alienated from the life of God because of the ignorance that is in them due to the hardness of their hearts.
19 GLT Khi trở nên vô cảm bất cần, họ đã buông mình vào sự khoái lạc để phạm mọi điều ô uế với lòng mê tham. BSB BSB: Having lost all sense of shame, they have given themselves over to sensuality for the practice of every kind of impurity, with a craving for more.
20 GLT Nhưng anh chị em đã không học biết Chúa Cứu Thế như vậy, BSB BSB: But this is not the way you came to know Christ.
21 GLT vì hẳn là anh chị em đã nghe về Ngài và đã được dạy dỗ trong Ngài, theo như chân lý ở trong Chúa Giê- xu, BSB BSB: Surely you heard of Him and were taught in Him—in keeping with the truth that is in Jesus—
22 GLT rằng phải cởi bỏ khỏi anh chị em những gì thuộc về lối sống trước đây, tức là con người cũ bị hư hoại vì dục vọng gian trá, BSB BSB: to put off your former way of life, your old self, which is being corrupted by its deceitful desires;
23 GLT mà được làm nên mới nhờ thần linh trong tâm trí mình, BSB BSB: to be renewed in the spirit of your minds;
24 GLT và mặc vào con người mới, là người được dựng nên theo Thiên Chúa— trong sự công chính và sự thánh khiết của chân lý. BSB BSB: and to put on the new self, created to be like God in true righteousness and holiness.
25 GLT Thế nên, khi đã từ bỏ sự dối trá, mỗi người phải nói điều chân thật với người lân cận mình, vì cớ chúng ta là chi thể của nhau. BSB BSB: Therefore each of you must put off falsehood and speak truthfully to his neighbor, for we are all members of one another.
26 GLT Anh chị em được nổi giận mà không phạm tội. Hãy để mặt trời không lặn trên điều chọc giận anh chị em, BSB BSB: “Be angry, yet do not sin.” Do not let the sun set upon your anger,
27 GLT cũng đừng tạo cơ hội cho ma quỷ. BSB BSB: and do not give the devil a foothold.
28 GLT Kẻ trộm cắp đừng trộm cắp nữa. Nhưng, tốt hơn, người ấy phải gắng sức làm việc thiện lành bằng chính đôi tay mình, hầu cho người ấy có vật chi để chia sẻ với những ai đang ở trong hoàn cảnh thiếu thốn. BSB BSB: He who has been stealing must steal no longer, but must work, doing good with his own hands, that he may have something to share with the one in need.
29 GLT Đừng để lời nói bẩn thỉu nào thốt ra từ miệng anh chị em, mà hãy nói những lời nào tốt lành hướng đến sự gây dựng người nào trong cảnh khó khăn, để lời ấy có thể đem ân huệ cho người nghe, BSB BSB: Let no unwholesome talk come out of your mouths, but only what is helpful for building up the one in need and bringing grace to those who listen.
30 GLT và đừng làm buồn Chúa Thánh Linh của Thiên Chúa, bởi Ngài mà anh chị em được ấn chứng cho ngày cứu chuộc. BSB BSB: And do not grieve the Holy Spirit of God, in whom you were sealed for the day of redemption.
31 GLT Hãy loại bỏ khỏi anh chị em tất cả cay đắng, phẫn nộ, giận dữ, cãi vả, xúc phạm, cùng mọi điều gian ác. BSB BSB: Get rid of all bitterness, rage and anger, outcry and slander, along with every form of malice.
32 GLT Thay vào đó, hãy bày tỏ cho nhau lòng nhân từ, thương xót, tha thứ nhau cũng như Thiên Chúa đã tha thứ anh chị em trong Chúa Cứu Thế. BSB BSB: Be kind and tenderhearted to one another, forgiving each other just as in Christ God forgave you.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.