2 GLT Bấy giờ, theo sự mạc khải, tôi đã đi lên và trình bày trước họ Phúc Âm mà tôi công bố giữa vòng các dân ngoại quốc, nhưng theo cách riêng tư với những vị có vai vế, e rằng cách nào đó mà mình đang chạy hoặc đã chạy trong vô ích. BSB BSB: I went in response to a revelation and set before them the gospel that I preach among the Gentiles. But I spoke privately to those recognized as leaders, for fear that I was running or had already run in vain.
3 GLT Dù như thế, ngay cả Tít, người cùng đi với tôi, là người Hy Lạp, cũng không bị buộc phải chịu cắt bì. BSB BSB: Yet not even Titus, who was with me, was compelled to be circumcised, even though he was a Greek.
4 GLT Mà chuyện ấy là bởi những anh em giả tạo lén lút, là những kẻ đã thâm nhập vào để theo dõi sự tự do của chúng tôi, là tự do mà chúng tôi có trong Chúa Cứu Thế Giê- xu, hầu cho họ có thể bắt chúng tôi làm nô lệ, BSB BSB: This issue arose because some false brothers had come in under false pretenses to spy on our freedom in Christ Jesus, in order to enslave us.
5 GLT nên chúng tôi cũng đã không đưa ra sự nhượng bộ trước họ trong một khoảnh khắc nào, để chân lý của Phúc Âm có thể trường tồn với anh chị em. BSB BSB: We did not give in to them for a moment, so that the truth of the gospel would remain with you.
6 GLT Còn về phần các vị có vẻ là bậc vai vế nào đó(dầu trước kia họ có là bậc nào, thì chẳng làm nên khác biệt gì đối với tôi; Thiên Chúa không nhìn nhận nơi bề ngoài của con người)— thật, những người dường cao trọng đó chẳng cộng thêm điều gì cho tôi cả. BSB BSB: But as for the highly esteemed—whatever they were makes no difference to me; God does not show favoritism—those leaders added nothing to me.
7 GLT Nhưng trái lại, khi nhận biết rằng tôi đã được tín thác việc công bố Phúc Âm dành cho người chưa chịu cắt bì, giống như Phi- e- rơ là dành cho người chịu cắt bì BSB BSB: On the contrary, they saw that I had been entrusted to preach the gospel to the uncircumcised, just as Peter had been to the circumcised.
8 GLT (vì Đấng hành động trong Phi- e- rơ để thi hành chức sứ đồ hướng đến người chịu cắt bì, cũng hành động trong tôi hướng đến người ngoại quốc), BSB BSB: For the One who was at work in Peter’s apostleship to the circumcised was also at work in my apostleship to the Gentiles.
9 GLT và sau khi hiểu được ân điển đã được ban cho tôi, thì Gia- cơ, Sê- pha, và Giăng, những người giống như là các trụ cột, đã trao tay hữu hiệp thông với Ba- na- ba và tôi, để chúng tôi thì hướng đến các dân ngoại quốc, còn họ hướng về những người chịu cắt bì, BSB BSB: And recognizing the grace that I had been given, James, Cephas, and John—those reputed to be pillars—gave me and Barnabas the right hand of fellowship, so that we should go to the Gentiles, and they to the circumcised. 10 GLT chỉ dặn rằng chúng tôi cần nhớ đến người nghèo, chính là điều mà tôi cũng đã sốt sắng thực hiện. BSB BSB: They only asked us to remember the poor, the very thing I was eager to do.
11 GLT Nhưng khi Sê- pha đi đến An- ti- ốt thì tôi đã chống đối ngay trước mặt ông vì ông vốn đáng bị khiển trách. BSB BSB: When Cephas came to Antioch, however, I opposed him to his face, because he stood condemned.
12 GLT Vì trước khi những người từ Gia- cơ đến, ông vốn ăn chung với những người ngoại quốc. Nhưng khi họ đến, ông đã lui khỏi và tách mình riêng ra, vì sợ mấy kẻ thuộc nhóm chủ trương chịu phép cắt bì. BSB BSB: For before certain men came from James, he used to eat with the Gentiles. But when they arrived, he began to draw back and separate himself, for fear of those in the circumcision group.
13 GLT Và những người Do Thái còn lại cũng nhập bọn cách giả tạo theo ông, đến nỗi ngay cả Ba- na- ba cũng bị dẫn dụ theo thói đạo đức giả của họ. BSB BSB: The other Jews joined him in his hypocrisy, so that by their hypocrisy even Barnabas was led astray.
14 GLT Nhưng khi tôi thấy rằng họ đang không cư xử ngay thật theo chân lý của Phúc Âm, tôi đã nói với Sê- pha trước mặt mọi người:“Nếu anh, là người Do Thái, sống như người ngoại quốc mà không như người Do Thái, thì làm sao anh có thể ép người ngoại quốc phải sống giống người Do Thái?” BSB BSB: When I saw that they were not walking in line with the truth of the gospel, I said to Cephas in front of them all, “If you, who are a Jew, live like a Gentile and not like a Jew, how can you compel the Gentiles to live like Jews?”
15 GLT Chúng tôi là người Do Thái từ lúc sanh ra, chứ chẳng phải tội nhân ra từ người ngoại quốc; BSB BSB: We who are Jews by birth and not Gentile “sinners”
16 GLT nhưng vì biết rằng chẳng một ai được xưng công chính nhờ việc làm theo luật pháp, trừ ra là nhờ đức tin nơi Chúa Cứu Thế Giê- xu, nên chúng tôi đã đặt lòng tin nơi Chúa Cứu Thế Giê- xu, để chúng tôi được xưng công chính nhờ đức tin nơi Chúa Cứu Thế mà không phải nhờ việc làm theo luật pháp. Vì mọi xác thịt sẽ không được xưng công chính bởi việc làm theo luật pháp. BSB BSB: know that a man is not justified by works of the law, but by faith in Jesus Christ. So we, too, have believed in Christ Jesus, that we may be justified by faith in Christ and not by works of the law, because by works of the law no one will be justified.
17 GLT Nhưng nếu, đang khi tìm cách được xưng công chính trong Chúa Cứu Thế, chính chúng tôi cũng bị xét thấy là người có tội, thì chẳng lẽ Chúa Cứu Thế là người phục vụ cho tội lỗi? Điều đó là không thể nào! BSB BSB: But if, while we seek to be justified in Christ, we ourselves are found to be sinners, does that make Christ a minister of sin? Certainly not!
18 GLT Vì nếu tôi xây dựng lại những điều mà mình đã hủy phá, thì tôi chứng tỏ mình là kẻ phạm pháp. BSB BSB: If I rebuild what I have already torn down, I prove myself to be a lawbreaker.
19 GLT Bởi thông qua luật pháp, tôi đã chết đối với luật pháp, để tôi có thể sống cho Thiên Chúa. Tôi đã bị đóng đinh vào thập tự giá với Chúa Cứu Thế, BSB BSB: For through the law I died to the law so that I might live to God.
20 GLT dù tôi không còn sống nữa, nhưng Chúa Cứu Thế sống trong tôi. Còn cuộc đời mà tôi hiện đang sống trong thân xác, thì tôi sống trong đức tin nơi Con Thiên Chúa, Đấng đã yêu tôi và phó chính mình Ngài thay cho tôi. BSB BSB: I have been crucified with Christ, and I no longer live, but Christ lives in me. The life I live in the body, I live by faith in the Son of God, who loved me and gave Himself up for me.
21 GLT Tôi không gạt bỏ ân điển của Thiên Chúa đâu, vì nếu sự công chính là bởi luật pháp, thế thì Chúa Cứu Thế đã chết cách vô ích! BSB BSB: I do not set aside the grace of God. For if righteousness comes through the law, then Christ died for nothing.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.