2 GLT Vì bởi đức tin, các bậc tiền nhân đã được chứng tốt. BSB BSB: This is why the ancients were commended.
3 GLT Bởi đức tin chúng ta nhận biết cõi hoàn vũ này đã được hoàn thành bởi lời phán của Thiên Chúa— để điều thấy được đã không hình thành từ điều có thể nhìn thấy. BSB BSB: By faith we understand that the universe was formed at God’s command, so that what is seen was not made out of what was visible.
4 GLT Bởi đức tin A- bên đã dâng lên Thiên Chúa một sinh tế tốt hơn so với Ca- in, mà nhờ đó ông được chứng nhận là công chính, khi Thiên Chúa đưa ra sự công nhận trên các lễ vật của ông, và nhờ đức tin, A- bên vẫn còn nói dù đã chết. BSB BSB: By faith Abel offered God a better sacrifice than Cain did. By faith he was commended as righteous when God gave approval to his gifts. And by faith he still speaks, even though he is dead.
7 GLT Bởi đức tin, sau khi được cảnh báo về những điều chưa được thấy, thì vì kính sợ, Nô- ê đã đóng một con tàu dành cho sự giải cứu của gia đình mình, mà qua đó, ông đã lên án thế gian và trở thành người thừa kế sự công chính dựa trên đức tin. BSB BSB: By faith Noah, when warned about things not yet seen, in godly fear built an ark to save his family. By faith he condemned the world and became heir of the righteousness that comes by faith.
8 GLT Bởi đức tin, vì được kêu gọi, Áp- ra- ham đã vâng lời để ra đi đến nơi mà mình sẽ nhận làm cơ nghiệp, và ông đã ra đi khi không biết mình đang đi đâu. BSB BSB: By faith Abraham, when called to go to a place he would later receive as his inheritance, obeyed and went, without knowing where he was going.
9 GLT Bởi đức tin, ông cư trú trong đất hứa như kiều dân, khi đã sống trong lều trại với Y- sác và Gia- cốp, những người đồng kế tự của cùng một lời hứa, BSB BSB: By faith he dwelt in the promised land as a stranger in a foreign country. He lived in tents, as did Isaac and Jacob, who were heirs with him of the same promise.
10 GLT vì ông vẫn trông mong một thành có nền móng, mà Kiến Trúc Sư và Thợ Xây Cất của thành ấy là Thiên Chúa. BSB BSB: For he was looking forward to the city with foundations, whose architect and builder is God.
11 GLT Bởi đức tin, thậm chí chính Sa- ra đã nhận được khả năng để thụ thai ngay cả khi đã quá thời điểm thích hợp của lứa tuổi, vì bà nhìn nhận Đấng đã hứa là thành tín. BSB BSB: By faith Sarah, even though she was barren and beyond the proper age, was enabled to conceive a child, because she considered Him faithful who had promised.
12 GLT Vì thế, cũng từ nơi một người— và dù bị xem như chết rồi— các đời con cháu đã được sinh ra, như số lượng đông đảo các vì sao trên trời, và như cát không thể đếm được bên bờ biển. BSB BSB: And so from one man, and he as good as dead, came descendants as numerous as the stars in the sky and as countless as the sand on the seashore.
13 GLT Trong đức tin, tất cả những người này đã chết khi chưa nhận lãnh các lời hứa, nhưng trông thấy và chào đón chúng từ xa, cùng xưng rằng mình là kiều dân và khách tha hương trên đất. BSB BSB: All these people died in faith, without having received the things they were promised. However, they saw them and welcomed them from afar. And they acknowledged that they were strangers and exiles on the earth.
14 GLT Vì những người nói những điều như thế cho thấy rõ rằng họ đang tìm kiếm một quê hương. BSB BSB: Now those who say such things show that they are seeking a country of their own.
15 GLT Nếu họ nhớ về quê hương mà họ đã từ đó ra đi, thì ắt hẳn là họ đã có cơ hội để trở về. BSB BSB: If they had been thinking of the country they had left, they would have had opportunity to return.
16 GLT Nhưng bây giờ họ khao khát một nơi tốt đẹp hơn, ấy là quê hương trên trời. Do đó Thiên Chúa không hổ thẹn về họ, để được xưng là Thiên Chúa của họ, vì Ngài đã chuẩn bị một thành cho họ. BSB BSB: Instead, they were longing for a better country, a heavenly one. Therefore God is not ashamed to be called their God, for He has prepared a city for them.
18 GLT mà về con ấy, có lời phán rằng:“Qua Y- sác, dòng dõi của con sẽ được đặt tên,” BSB BSB: even though God had said to him, “Through Isaac your offspring will be reckoned.”
19 GLT vì đã suy luận rằng Thiên Chúa có quyền làm cho sống lại, kể cả từ cõi chết, và trong nghĩa bóng, ông đã nhận lại con mình từ nơi đó. BSB BSB: Abraham reasoned that God could raise the dead, and in a sense, he did receive Isaac back from death.
20 GLT Cũng bởi đức tin, Y- sác chúc phước cho Gia- cốp và Ê- sau về những việc sẽ xảy đến. BSB BSB: By faith Isaac blessed Jacob and Esau concerning the future.
21 GLT Bởi đức tin, lúc gần qua đời, Gia- cốp chúc phước cho từng con trai của Giô- sép, và tựa vào đầu gậy mình, ông quỳ gối thờ phượng. BSB BSB: By faith Jacob, when he was dying, blessed each of Joseph’s sons and worshiped as he leaned on the top of his staff.
22 GLT Bởi đức tin, khi đến cuối đời, Giô- sép nhắc nhớ về cuộc xuất hành của con cái Y- sơ- ra- ên và căn dặn họ về hài cốt của mình. BSB BSB: By faith Joseph, when his end was near, spoke about the exodus of the Israelites and gave instructions about his bones.
23 GLT Bởi đức tin, sau khi được sinh ra, Môi- se đã được cha mẹ mình đem giấu trong ba tháng vì họ thấy đứa bé kháu khỉnh, và họ không sợ sắc lệnh của vua. BSB BSB: By faith Moses’ parents hid him for three months after his birth, because they saw that he was a beautiful child, and they were unafraid of the king’s edict.
24 GLT Bởi đức tin, lúc đã lớn, Môi- se từ chối được gọi là con trai của công chúa Pha- ra- ôn. BSB BSB: By faith Moses, when he was grown, refused to be called the son of Pharaoh’s daughter.
25 GLT Thay vào đó, ông chọn chịu khổ cùng với dân Chúa hơn là sở hữu lạc thú tạm bợ của tội lỗi. BSB BSB: He chose to suffer oppression with God’s people rather than to experience the fleeting enjoyment of sin.
26 GLT Ông xét thấy sự sỉ nhục của người được xức dầu là sự giàu có vĩ đại hơn các kho báu của Ai Cập, vì ông nhìn cách tập trung hướng đến phần thưởng của mình. BSB BSB: He valued disgrace for Christ above the treasures of Egypt, for he was looking ahead to his reward.
27 GLT Bởi đức tin, ông rời bỏ Ai Cập, không sợ cơn giận của vua, vì ông kiên trì chịu đựng như thể đang nhìn thấy Đấng không thấy được. BSB BSB: By faith Moses left Egypt, not fearing the king’s anger; he persevered because he saw Him who is invisible.
28 GLT Bởi đức tin, ông cử hành Lễ Vượt Qua và sự rảy huyết, để đấng hủy diệt các con đầu lòng không đụng đến dân sự. BSB BSB: By faith he kept the Passover and the sprinkling of blood, so that the destroyer of the firstborn would not touch Israel’s own firstborn.
29 GLT Bởi đức tin, dân sự đi băng qua Biển Đỏ như thể băng qua đất khô, là nơi mà người Ai Cập đã bị nuốt chửng sau khi ra sức nỗ lực. BSB BSB: By faith the people passed through the Red Sea as on dry land; but when the Egyptians tried to follow, they were drowned.
30 GLT Bởi đức tin, các tường thành Giê- ri- cô sụp đổ, sau khi bị đi vòng quanh suốt bảy ngày. BSB BSB: By faith the walls of Jericho fell, after the people had marched around them for seven days.
31 GLT Bởi đức tin, kỹ nữ Ra- háp không chết chung cùng những kẻ bất tuân, sau khi tiếp đón những người do thám với lòng hòa nhã. BSB BSB: By faith the prostitute Rahab, because she welcomed the spies in peace, did not perish with those who were disobedient.
32 GLT Và tôi có thể nói thêm điều gì nữa? Vì thời gian sẽ không đủ cho tôi khi tường thuật về Ghê- đê- ôn, Ba- rác, Sam- sôn, Giép- thê, Đa- vít, và cả Sa- mu- ên lẫn các nhà tiên tri, BSB BSB: And what more shall I say? Time will not allow me to tell of Gideon, Barak, Samson, Jephthah, David, Samuel, and the prophets, 33 GLT là những người, nhờ đức tin, đã chinh phục các nước, thi hành công lý, đạt được lời hứa, bịt miệng sư tử, BSB BSB: who through faith conquered kingdoms, administered justice, and gained what was promised; who shut the mouths of lions,
34 GLT dập tắt mãnh lực của lửa, thoát khỏi lưỡi gươm, được sung sức từ chỗ yếu đuối, được nên mạnh mẽ trong chiến trận, khiến cho các đội quân ngoại quốc phải khuất phục. BSB BSB: quenched the raging fire, and escaped the edge of the sword; who gained strength from weakness, became mighty in battle, and put foreign armies to flight.
36 GLT còn số khác nữa đã chịu thử thách từ những lời nhạo báng và đòn roi, mà hơn thế nữa là xiềng xích và lao tù. BSB BSB: Still others endured mocking and flogging, and even chains and imprisonment.
37 GLT Họ bị ném đá, bị cưa đôi, họ chịu thử thách, chết bởi thanh gươm tàn sát, họ đi đây đó trong da chiên, da dê, bị túng thiếu, bị đàn áp, bị ngược đãi; BSB BSB: They were stoned, they were sawed in two, they were put to death by the sword. They went around in sheepskins and goatskins, destitute, oppressed, and mistreated.
38 GLT (mà thế gian thì chẳng xứng đáng với họ), bị đưa đẩy lưu lạc trong sa mạc, đồi núi, các hang động và hầm hố dưới đất. BSB BSB: The world was not worthy of them. They wandered in deserts and mountains, and hid in caves and holes in the ground.
39 GLT Và sau khi được chứng tốt vì cớ đức tin, tất cả những người này chưa nhận lại lời hứa cho mình, BSB BSB: These were all commended for their faith, yet they did not receive what was promised.
40 GLT vì Thiên Chúa đã hoạch định điều tốt hơn liên hệ đến chúng ta, hầu cho không có chúng ta, họ không được làm cho trọn vẹn. BSB BSB: God had planned something better for us, so that together with us they would be made perfect.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.