1 GLT Tình yêu thương anh chị em phải cứ còn mãi. BSB BSB: Continue in brotherly love.
2 GLT Đừng bỏ quên lòng hiếu khách, vì bởi điều này, một số người đã không biết dù tiếp đón các thiên sứ. BSB BSB: Do not neglect to show hospitality to strangers, for by so doing some people have entertained angels without knowing it.
3 GLT Hãy nhớ đến những người bị cầm tù, như thể đã bị xiềng chung với họ, và những người bị ngược đãi, như thể chính anh chị em cũng đang ở trong một thân thể. BSB BSB: Remember those in prison as if you were bound with them, and those who are mistreated as if you were suffering with them.
5 GLT Lối sống anh chị em thì phải không tham tiền, khi thỏa lòng với những điều hiện có, vì chính Ngài đã phán:“Ta sẽ không bao giờ lìa xa con, Ta cũng sẽ không bao giờ bỏ rơi con,” BSB BSB: Keep your lives free from the love of money and be content with what you have, for God has said: “Never will I leave you, never will I forsake you.”
6 GLT cho đến nỗi, vì được lòng dạn dĩ, chúng ta nói:“Chúa là Đấng Giúp Đỡ tôi và tôi sẽ chẳng sợ hãi. Người ta sẽ làm gì tôi?” BSB BSB: So we say with confidence: “The Lord is my helper; I will not be afraid. What can man do to me?”
7 GLT Hãy nhớ đến những người dẫn dắt mình, là những người giảng Lời của Thiên Chúa cho anh chị em, khi chăm xem kết quả nếp sống của họ, hãy noi theo đức tin của họ. BSB BSB: Remember your leaders who spoke the word of God to you. Consider the outcome of their way of life and imitate their faith.
8 GLT Chúa Cứu Thế Giê- xu hôm qua, ngày nay và cho đến đời đời thì vẫn y nguyên. BSB BSB: Jesus Christ is the same yesterday and today and forever.
9 GLT Đừng bị quyến dụ bởi đủ thứ tín lý khác lạ. Vì điều tốt lành cho tấm lòng là được đảm bảo bởi ân điển, chẳng phải bởi các loại thức ăn, mà với những thứ ấy, những kẻ sống bởi chúng chẳng được ích lợi gì. BSB BSB: Do not be carried away by all kinds of strange teachings, for it is good for the heart to be strengthened by grace and not by foods of no value to those devoted to them.
10 GLT Chúng ta có một bàn thờ, mà từ đây, những người hầu việc trong đền tạm không có quyền ăn. BSB BSB: We have an altar from which those who serve at the tabernacle have no right to eat.
11 GLT Vì huyết chuộc tội, là phần ra từ những con thú, được đem vào các nơi thánh bởi thầy tế lễ thượng phẩm, phần xác của chúng thì bị thiêu ngoài trại quân. BSB BSB: Although the high priest brings the blood of animals into the Holy Place as a sacrifice for sin, the bodies are burned outside the camp.
13 GLT Vậy nên, chúng ta cần đến với Ngài bên ngoài trại quân, mang lấy sự sỉ nhục của Ngài. BSB BSB: Therefore let us go to Him outside the camp, bearing the disgrace He bore.
14 GLT Vì chúng ta không có một thành nào còn mãi nơi đây, trái lại, chúng ta đang tìm kiếm một thành sắp đến. BSB BSB: For here we do not have a permanent city, but we are looking for the city that is to come.
15 GLT Nhờ Ngài, chúng ta có thể dâng sinh tế ngợi khen lên Thiên Chúa trong mọi sự, đó là bông trái của môi miệng xưng nhận danh Ngài. BSB BSB: Through Jesus, therefore, let us continually offer to God a sacrifice of praise, the fruit of lips that confess His name.
16 GLT Còn việc làm điều lành và sự chia sẻ giúp đỡ thì đừng bỏ quên vì Thiên Chúa được vui lòng về những sinh tế như vậy. BSB BSB: And do not neglect to do good and to share with others, for with such sacrifices God is pleased.
17 GLT Hãy vâng lời và thuận phục những người dẫn dắt anh chị em, vì họ thức canh đối với linh hồn anh chị em như thể sẽ đưa ra lời tường trình, hầu cho họ có thể làm việc ấy với lòng hân hoan mà chẳng than thở, bởi điều này chẳng ích lợi cho anh chị em. BSB BSB: Obey your leaders and submit to them, for they watch over your souls as those who must give an account. To this end, allow them to lead with joy and not with grief, for that would be of no advantage to you.
18 GLT Hãy cầu nguyện cho chúng tôi, vì chúng tôi được thuyết phục rằng mình có lương tâm tốt, khi mong muốn sống cách đúng đắn trong mọi việc. BSB BSB: Pray for us; we are convinced that we have a clear conscience and desire to live honorably in every way.
19 GLT Nhưng tôi càng khích lệ anh chị em làm vậy nhiều hơn nữa, để tôi sớm được trả về với anh chị em. BSB BSB: And I especially urge you to pray that I may be restored to you soon.
20 GLT Thiên Chúa bình an, Đấng đã vực dậy Đấng Chăn Chiên Lớn, tức là Chúa Giê- xu chúng ta, từ cõi chết nhờ huyết giao ước đời đời, BSB BSB: Now may the God of peace, who through the blood of the eternal covenant brought back from the dead our Lord Jesus, that great Shepherd of the sheep,
21 GLT nguyện Ngài trang bị anh chị em với mọi điều tốt lành để thực hiện ý muốn của Ngài, khi làm điều vừa ý trước mặt Ngài trong chúng ta, nhờ Chúa Cứu Thế Giê- xu, là Đấng mà vinh quang hướng về Ngài cho đến đời đời vô cùng. A- men. BSB BSB: equip you with every good thing to do His will. And may He accomplish in us what is pleasing in His sight through Jesus Christ, to whom be glory forever and ever. Amen.
22 GLT Thưa anh chị em, tôi nài khuyên anh chị em kiên nhẫn với sứ điệp khích lệ này, vì tôi đã viết cho anh chị em chỉ qua mấy lời mà thôi. BSB BSB: I urge you, brothers, to bear with my word of exhortation, for I have only written to you briefly.
23 GLT Anh chị em biết rằng người anh em Ti- mô- thê của chúng ta đã được trả tự do, mà cùng cậu ấy tôi sẽ gặp mặt anh chị em nếu cậu ấy đến sớm. BSB BSB: Be aware that our brother Timothy has been released. If he arrives soon, I will come with him to see you.
24 GLT Xin được chào thăm hết thảy những người dẫn dắt anh chị em cùng tất cả các thánh đồ. Các thánh đồ từ Y- ta- li chào thăm anh chị em. BSB BSB: Greet all your leaders and all the saints. Those from Italy send you greetings.
25 GLT Nguyền xin ân điển ở cùng hết thảy anh chị em. BSB BSB: Grace be with all of you.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.