2 GLT Cuộc kiểm tra dân số đầu tiên này diễn ra khi Qui- ri- ni- u đang cai quản tỉnh Sy- ri. BSB BSB: This was the first census to take place while Quirinius was governor of Syria.
3 GLT Tất cả đều lên đường để khai tên vào sổ, mỗi người hướng về quê nhà của riêng mình. BSB BSB: And everyone went to his own town to register.
5 GLT để khai tên vào sổ cùng với Ma- ri, là người đã đính hôn với mình, đang mang thai. BSB BSB: He went there to register with Mary, who was pledged to him in marriage and was expecting a child.
6 GLT Việc xảy ra trong khi họ đang ở đây, đó là ngày cô chuyển dạ đã đến. BSB BSB: While they were there, the time came for her Child to be born.
7 GLT Cô sinh một bé trai, là con đầu của mình, và cô bọc con bằng các dải khăn vải, rồi đặt con trẻ vào một máng cỏ, vì không có chỗ cho họ trong quán trọ. BSB BSB: And she gave birth to her firstborn, a Son. She wrapped Him in swaddling cloths and laid Him in a manger, because there was no room for them in the inn.
9 GLT Một thiên sứ của Chúa xuất hiện trước họ, vinh quang Chúa chiếu rọi xung quanh họ, và họ bị hoảng hốt với nỗi sợ hãi tột độ. BSB BSB: Just then an angel of the Lord stood before them, and the glory of the Lord shone around them, and they were terrified.
10 GLT Thiên sứ nói với họ:“Đừng sợ, vì xem này, tôi đem cho các anh tin tốt lành rất vui mừng, tin ấy sẽ dành cho mọi người. BSB BSB: But the angel said to them, “Do not be afraid! For behold, I bring you good news of great joy that will be for all the people:
11 GLT Vì hôm nay, tại thành Đa- vít, Đấng Giải Cứu đã được sinh ra cho các anh, Ngài là Chúa Cứu Thế, là Chúa! BSB BSB: Today in the city of David a Savior has been born to you. He is Christ the Lord!
12 GLT Và đây là dấu hiệu dành cho các anh: Các anh sẽ tìm gặp một con trẻ bọc bằng các dải khăn vải, nằm trong máng cỏ.” BSB BSB: And this will be a sign to you: You will find a baby wrapped in swaddling cloths and lying in a manger.”
13 GLT Thình lình, một đoàn thiên binh hiện ra cùng với thiên sứ ấy ngợi khen Thiên Chúa, rằng: BSB BSB: And suddenly there appeared with the angel a great multitude of the heavenly host, praising God and saying:
14 GLT “Vinh hiển quy về Thiên Chúa trong nơi chí cao, và trên đất, bình an trong những người thuộc về ý tốt lành của Chúa.” BSB BSB: “Glory to God in the highest, and on earth peace to men on whom His favor rests!”
15 GLT Việc xảy ra ngay khi các thiên sứ đã lìa khỏi họ lên trời, những người chăn chiên nói với nhau:“Quả thật, chúng ta cần đi đến tận Bết- lê- hem và xem tin tức ấy là điều vừa xảy ra, mà Chúa đã bày tỏ cho chúng ta.” BSB BSB: When the angels had left them and gone into heaven, the shepherds said to one another, “Let us go to Bethlehem and see this thing that has happened, which the Lord has made known to us.”
16 GLT Họ vội vàng lên đường, rồi gặp được cả Ma- ri và Giô- sép, cùng với con trẻ đang nằm trong máng cỏ. BSB BSB: So they hurried off and found Mary and Joseph and the Baby, who was lying in the manger.
17 GLT Sau khi nhìn thấy, họ trình bày về sứ điệp đã được loan báo cho mình về con trẻ này. BSB BSB: After they had seen the Child, they spread the message they had received about Him.
18 GLT Hễ ai nghe cũng đều bị kinh ngạc về những gì được kể lại cho mình bởi những người chăn chiên. BSB BSB: And all who heard it were amazed at what the shepherds said to them.
19 GLT Còn Ma- ri cứ ghi nhớ mọi lời ấy, ngẫm nghĩ trong lòng mình. BSB BSB: But Mary treasured up all these things and pondered them in her heart.
20 GLT Rồi những người chăn chiên trở về, tôn vinh và ngợi khen Thiên Chúa vì mọi điều mà họ đã nghe và thấy, y như tin vui đã được loan báo cho họ. BSB BSB: The shepherds returned, glorifying and praising God for all they had heard and seen, which was just as the angel had told them.
22 GLT Và khi những ngày thanh tẩy của họ theo luật Môi- se đã được tuân thủ, họ đem con trẻ lên Giê- ru- sa- lem để trình dâng cho Chúa BSB BSB: And when the time of purification according to the Law of Moses was complete, His parents brought Him to Jerusalem to present Him to the Lord
23 GLT (như đã chép trong luật pháp của Chúa, rằng:“Mọi con trai đầu lòng sẽ được gọi là thánh cho Chúa”), BSB BSB: (as it is written in the Law of the Lord: “Every firstborn male shall be consecrated to the Lord”),
24 GLT và để dâng sinh tế theo như điều được dạy trong luật pháp của Chúa:“một cặp chim cu hay hai chim bồ câu non”. BSB BSB: and to offer the sacrifice specified in the Law of the Lord: “A pair of turtledoves or two young pigeons.”
25 GLT Và xem kìa, có một người tại Giê- ru- sa- lem, tên của ông là Si- mê- ôn, người đàn ông này công chính và sốt sắng, đang chờ đợi sự yên ủi dân của Y- sơ- ra- ên, và Chúa Thánh Linh ở cùng ông. BSB BSB: Now there was a man in Jerusalem named Simeon, who was righteous and devout. He was waiting for the consolation of Israel, and the Holy Spirit was upon him.
26 GLT Điều đã được bày tỏ cho ông bởi Chúa Thánh Linh là sẽ không thấy sự chết trước khi ông có thể thấy Đấng Cứu Thế của Chúa. BSB BSB: The Holy Spirit had revealed to him that he would not see death before he had seen the Lord’s Christ.
27 GLT Và bởi Thánh Linh, ông đi vào đền thờ, lúc cha mẹ đem con trẻ Giê- xu đến để người ta thực hiện theo thông lệ được quy định trong luật pháp liên quan đến con trẻ ấy, BSB BSB: Led by the Spirit, he went into the temple courts. And when the parents brought in the child Jesus to do for Him what was customary under the Law,
28 GLT ông bế con trẻ trên tay, ngợi khen Thiên Chúa, và ông nói: BSB BSB: Simeon took Him in his arms and blessed God, saying:
29 GLT “Lạy Chúa, bây giờ, Ngài đang cho tôi tớ Ngài ra đi trong bình an theo như lời của Ngài. BSB BSB: “Sovereign Lord, as You have promised, You now dismiss Your servant in peace.
30 GLT Vì mắt con đã thấy sự cứu rỗi của Ngài, BSB BSB: For my eyes have seen Your salvation,
31 GLT mà Ngài đã chuẩn bị trước mặt muôn dân: BSB BSB: which You have prepared in the sight of all people,
32 GLT Ánh sáng cho sự mạc khải đến với các dân ngoại quốc, và vinh quang cho dân Y- sơ- ra- ên của Ngài.” BSB BSB: a light for revelation to the Gentiles, and for glory to Your people Israel.”
33 GLT Cha và mẹ con trẻ thì kinh ngạc trước những gì ông nói về con trẻ. BSB BSB: The Child’s father and mother were amazed at what was spoken about Him.
34 GLT Rồi Si- mê- ôn chúc phước cho họ và nói với Ma- ri, mẹ con trẻ:“Xem kìa, con trẻ này được định cho sự ngã xuống hoặc trỗi dậy của nhiều người trong Y- sơ- ra- ên, và làm một dấu hiệu bị người ta công kích— BSB BSB: Then Simeon blessed them and said to His mother Mary: “Behold, this Child is appointed to cause the rise and fall of many in Israel, and to be a sign that will be spoken against,
35 GLT mặt khác, một thanh gươm sẽ đâm thấu linh hồn của chính cô— hầu cho tâm tư ý tưởng bên trong nhiều tấm lòng được phơi bày.” BSB BSB: so that the thoughts of many hearts will be revealed—and a sword will pierce your soul as well.”
36 GLT Tại đó cũng có nữ tiên tri An- ne, con gái của Pha- nu- ên, thuộc chi tộc A- se. Bà rất cao tuổi, từng sống với chồng bảy năm kể từ thuở còn đồng trinh của bà, BSB BSB: There was also a prophetess named Anna, the daughter of Phanuel, of the tribe of Asher, who was well along in years. She had been married for seven years,
37 GLT rồi bà ở góa đến nay đã tám mươi bốn tuổi, mà không rời đền thờ, cứ phục vụ ngày và đêm với sự kiêng ăn và cầu nguyện. BSB BSB: and then was a widow to the age of eighty-four. She never left the temple, but worshiped night and day, fasting and praying.
38 GLT Khi có mặt vào chính lúc đó, bà cất tiếng cảm tạ Thiên Chúa, và nói về con trẻ cho mọi người đang trông đợi sự cứu chuộc của Giê- ru- sa- lem. BSB BSB: Coming forward at that moment, she gave thanks to God and spoke about the Child to all who were waiting for the redemption of Jerusalem.
40 GLT Con trẻ lớn lên và trở nên mạnh mẽ, được đầy sự khôn ngoan, và ân điển của Thiên Chúa ở trên con trẻ ấy. BSB BSB: And the Child grew and became strong. He was filled with wisdom, and the grace of God was upon Him.
42 GLT Khi Ngài được mười hai tuổi, họ lên đó theo thông lệ của kỳ lễ. BSB BSB: And when He was twelve years old, they went up according to the custom of the Feast.
43 GLT Sau khi mấy ngày lễ kết thúc, lúc họ đang đi đường trở về, cậu bé Giê- xu vẫn còn ở tại Giê- ru- sa- lem mà cha mẹ Ngài không hay biết. BSB BSB: When those days were over and they were returning home, the boy Jesus remained behind in Jerusalem, but His parents were unaware He had stayed.
44 GLT Nhưng vì tưởng Ngài ở trong đoàn lữ hành, nên họ đã đi một ngày đường, rồi mới tìm Ngài trong vòng bà con và bạn bè. BSB BSB: Assuming He was in their company, they traveled on for a day before they began to look for Him among their relatives and friends.
45 GLT Và khi tìm không thấy, họ quay ngược về Giê- ru- sa- lem, tiếp tục tìm kiếm Ngài. BSB BSB: When they could not find Him, they returned to Jerusalem to search for Him.
46 GLT Việc xảy ra đó là sau ba ngày, họ tìm thấy Ngài trong đền thờ, đang ngồi ở giữa các giáo sư, vừa lắng nghe họ vừa chất vấn họ. BSB BSB: Finally, after three days they found Him in the temple courts, sitting among the teachers, listening to them and asking them questions.
47 GLT Mọi người nghe Ngài đều kinh ngạc về sự hiểu biết cũng như lời đối đáp của Ngài. BSB BSB: And all who heard Him were astounded at His understanding and His answers.
48 GLT Cha mẹ sửng sốt khi thấy Ngài, và mẹ Ngài nói với Ngài:“Con ơi, sao con lại đối xử với cha mẹ như vậy? Xem này, cha con và mẹ đã đau buồn dày vò tìm kiếm con.” BSB BSB: When His parents saw Him, they were astonished. “Child, why have You done this to us?” His mother asked. “Your father and I have been anxiously searching for You.”
49 GLT Ngài nói với họ:“Vì sao cha mẹ tìm kiếm con? Cha mẹ đã không biết rằng con phải ở trong nhà Cha của con sao?” BSB BSB: “Why were you looking for Me?” He asked. “Did you not know that I had to be in My Father’s house?”
50 GLT Nhưng họ không hiểu lời mà Ngài nói với họ. BSB BSB: But they did not understand the statement He was making to them.
52 GLT Chúa Giê- xu cứ tấn tới trong sự khôn ngoan và thể trạng, cũng như trong sự đẹp lòng trước mặt Thiên Chúa và người ta. BSB BSB: And Jesus grew in wisdom and stature, and in favor with God and man.