1 GLT Sau cùng, thưa anh chị em của tôi, hãy vui mừng trong Chúa. Đối với tôi, chẳng phiền hà gì khi viết lại cùng những điều này cho anh chị em, vì là sự an toàn dành cho anh chị em. BSB BSB: Finally, my brothers, rejoice in the Lord. It is no trouble for me to write the same things to you again, and it is a safeguard for you.
3 GLT Vì chúng ta chịu phép cắt bì thật— tức là những người thờ phượng bằng Thánh Linh của Thiên Chúa, hãnh diện trong Chúa Cứu Thế Giê- xu, và không trông cậy nơi xác thịt, BSB BSB: For it is we who are the circumcision, we who worship by the Spirit of God, who glory in Christ Jesus, and who put no confidence in the flesh—
4 GLT mặc dù tôi thậm chí có lý cớ trông cậy nơi xác thịt. Nếu ai khác nghĩ có lý cớ để cậy nơi xác thịt, thì tôi còn có nhiều hơn: BSB BSB: though I myself could have such confidence. If anyone else thinks he has grounds for confidence in the flesh, I have more:
5 GLT tôi chịu phép cắt bì vào ngày thứ tám, thuộc dân tộc Y- sơ- ra- ên, chi phái Bên- gia- min, người Hê- bơ- rơ, con của người Hê- bơ- rơ; về luật pháp, là người Pha- ri- si; BSB BSB: circumcised on the eighth day, of the people of Israel, of the tribe of Benjamin; a Hebrew of Hebrews; as to the law, a Pharisee;
6 GLT về lòng nhiệt thành thì bức hại hội thánh; về sự công chính theo luật pháp thì được cho là không chỗ chê trách. BSB BSB: as to zeal, persecuting the church; as to righteousness in the law, faultless.
7 GLT Tuy nhiên, bất cứ điều gì vốn là lợi đối với tôi, thì vì cớ Chúa Cứu Thế, tôi đã xem chúng là lỗ. BSB BSB: But whatever was gain to me I count as loss for the sake of Christ.
8 GLT Nhưng còn hơn thế nữa, tôi thậm chí xem hết thảy đều là lỗ vì cớ giá trị trổi hơn hết của sự nhận biết về Chúa Cứu Thế Giê- xu, Chúa của tôi, vì Ngài mà tôi đã chịu mất tất cả— thật, tôi xem chúng như rác rưởi— hầu cho tôi được Chúa Cứu Thế BSB BSB: More than that, I count all things as loss compared to the surpassing excellence of knowing Christ Jesus my Lord, for whom I have lost all things. I consider them rubbish, that I may gain Christ
9 GLT và được tìm thấy trong Ngài, không phải vì có sự công chính nơi bản thân mình từ luật pháp nhưng là sự công chính nhờ đức tin nơi Chúa Cứu Thế— tức là sự công chính đến từ Thiên Chúa trên căn bản đức tin— BSB BSB: and be found in Him, not having my own righteousness from the law, but that which is through faith in Christ, the righteousness from God on the basis of faith.
10 GLT để nhận biết Ngài và quyền năng sự sống lại của Ngài cùng với sự thông công trong những khổ nạn của Ngài, khi được đem đến chỗ đồng dạng với sự chết của Ngài, BSB BSB: I want to know Christ and the power of His resurrection and the fellowship of His sufferings, being conformed to Him in His death,
11 GLT dù bằng phương cách nào, thì tôi có thể đạt đến sự sống lại từ cõi chết. BSB BSB: and so, somehow, to attain to the resurrection from the dead.
13 GLT Thưa anh chị em, tôi không cho là bản thân mình đã giành được. Nhưng tôi cứ làm một điều: khi quên đi những gì đằng sau mà vươn tới những điều phía trước, BSB BSB: Brothers, I do not consider myself yet to have taken hold of it. But one thing I do: Forgetting what is behind and straining toward what is ahead,
14 GLT hướng tới mục tiêu, tôi đang đeo đuổi cho được giải thưởng về sự kêu gọi ở trên trời của Thiên Chúa trong Chúa Cứu Thế Giê- xu. BSB BSB: I press on toward the goal to win the prize of God’s heavenly calling in Christ Jesus.
15 GLT Vậy nên, tất cả những ai trưởng thành đều cần quan niệm như vậy, còn giả như có điểm nào anh chị em nghĩ cách khác biệt, Thiên Chúa cũng sẽ bày tỏ điều đó cho anh chị em. BSB BSB: All of us who are mature should embrace this point of view. And if you think differently about some issue, God will reveal this to you as well.
16 GLT Tuy nhiên, chúng ta đã đạt đến mức nào thì nên bước đi theo mức đó. BSB BSB: Nevertheless, we must live up to what we have already attained.
17 GLT Thưa anh chị em, hãy trở nên những người bắt chước tôi, và hãy chăm xem những người đang sống trong mẫu mực ấy, theo như gương mẫu anh chị em thấy nơi chúng tôi. BSB BSB: Join one another in following my example, brothers, and carefully observe those who walk according to the pattern we set for you.
18 GLT Vì có nhiều người— là những kẻ mà tôi đã thường nói với anh chị em, nhưng bây giờ tôi thậm chí phải khóc mà nói— họ đang sống như kẻ thù nghịch thập tự giá của Chúa Cứu Thế, BSB BSB: For as I have often told you before, and now say again even with tears: Many live as enemies of the cross of Christ.
19 GLT kết cục của những kẻ đó là hư nát, chúa của họ là cái bụng, và vinh quang của họ ở trong việc làm đáng xấu hổ của họ, tức là những kẻ chỉ nghĩ đến các việc trần gian. BSB BSB: Their end is destruction, their god is their belly, and their glory is in their shame. Their minds are set on earthly things.
20 GLT Nhưng vì địa vị công dân của chúng ta sẵn có trên trời, mà từ nơi đó chúng ta háo hức chờ đợi Đấng Giải Cứu, là Chúa, tức Chúa Cứu Thế Giê- xu, BSB BSB: But our citizenship is in heaven, and we eagerly await a Savior from there, the Lord Jesus Christ,
21 GLT là Đấng sẽ biến hóa thân thể thấp hèn của chúng ta trở nên đồng dạng với thân thể vinh quang của Ngài, y theo sự vận hành của năng quyền Ngài để bắt phục muôn vật cho mình. BSB BSB: who, by the power that enables Him to subject all things to Himself, will transform our lowly bodies to be like His glorious body.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.