2 GLT Tuy một ai đó có lòng tin để ăn mọi thứ, nhưng người yếu đuối thì chỉ ăn rau củ. BSB BSB: For one person has faith to eat all things, while another, who is weak, eats only vegetables.
3 GLT Người ăn đừng khinh dể người không ăn, còn người không ăn chớ xét đoán người ăn. Vì Thiên Chúa đã đón nhận người. BSB BSB: The one who eats everything must not belittle the one who does not, and the one who does not eat everything must not judge the one who does, for God has accepted him.
4 GLT Kẻ xét đoán tôi tớ trong nhà của người khác, anh là ai? Người ấy đứng hay ngã là đối với chủ của chính mình người. Nhưng người ấy sẽ được khiến cho đứng vững, vì Chúa có năng quyền khiến anh ta đứng vững. BSB BSB: Who are you to judge someone else’s servant? To his own master he stands or falls. And he will stand, for the Lord is able to make him stand.
6 GLT Người giữ ngày là giữ vì Chúa, người ăn là ăn vì Chúa, vì người ấy tạ ơn Thiên Chúa, người không ăn là không ăn vì Chúa, người ấy cũng tạ ơn Thiên Chúa. BSB BSB: He who observes a special day does so to the Lord; he who eats does so to the Lord, for he gives thanks to God; and he who abstains does so to the Lord and gives thanks to God.
7 GLT Do không ai trong chúng ta sống vì chính mình, và không ai chết vì chính mình. BSB BSB: For none of us lives to himself alone, and none of us dies to himself alone.
8 GLT Bởi cả khi chúng ta sống, là sống vì Chúa, lẫn khi chúng ta chết, là chết vì Chúa. Vậy, cả khi chúng ta sống lẫn khi chúng ta chết, thì chúng ta đều thuộc về Chúa. BSB BSB: If we live, we live to the Lord, and if we die, we die to the Lord. So whether we live or die, we belong to the Lord.
9 GLT Vì để dẫn tới điều này, Chúa Cứu Thế đã chết và đã lại sống, để Ngài làm Chúa Tể vừa của người chết, vừa của người sống. BSB BSB: For this reason Christ died and returned to life, that He might be the Lord of both the dead and the living.
10 GLT Nhưng anh này, sao anh đoán xét anh em mình? Hoặc anh kia, sao anh khinh dể anh em mình? Vì tất cả chúng ta sẽ trình diện mình trước ngôi phán xét của Thiên Chúa. BSB BSB: Why, then, do you judge your brother? Or why do you belittle your brother? For we will all stand before God’s judgment seat.
11 GLT Bởi lời đã được chép:“Chúa phán rằng:‘Như Ta hằng sống, mọi đầu gối sẽ quỳ trước Ta, và mọi lưỡi sẽ xưng nhận trước Thiên Chúa.’” BSB BSB: It is written: “As surely as I live, says the Lord, every knee will bow before Me; every tongue will confess to God.”
12 GLT Vậy nên, mỗi người trong chúng ta sẽ đưa ra lời khai trình về chính mình với Thiên Chúa. BSB BSB: So then, each of us will give an account of himself to God.
13 GLT Do đó, chúng ta đừng nên đoán xét nhau nữa, trái lại, hãy quyết định thế này thì hơn: không đặt hòn đá ngăn trở hoặc cái cớ vấp ngã cho anh em mình. BSB BSB: Therefore let us stop judging one another. Instead, make up your mind not to put any stumbling block or obstacle in your brother’s way.
15 GLT Bởi nếu người anh em mình bị làm cho tổn thương vì cớ thức ăn, thì anh chị em không còn bước đi theo tình yêu thương nữa. Đừng bởi thức ăn của mình hủy phá người anh em ấy, tức là người mà Chúa Cứu Thế đã chết thay. BSB BSB: If your brother is distressed by what you eat, you are no longer acting in love. Do not by your eating destroy your brother, for whom Christ died.
16 GLT Vậy, đừng để điều thiện lành của anh chị em bị gièm pha. BSB BSB: Do not allow what you consider good, then, to be spoken of as evil.
17 GLT Vì vương quốc của Thiên Chúa không phải ở đồ ăn và thức uống, nhưng là sự công chính và bình an cùng sự vui mừng trong Chúa Thánh Linh. BSB BSB: For the kingdom of God is not a matter of eating and drinking, but of righteousness, peace, and joy in the Holy Spirit.
18 GLT Vì ai hầu việc Chúa Cứu Thế bằng cách này thì đẹp lòng Thiên Chúa và được ưng thuận bởi loài người. BSB BSB: For whoever serves Christ in this way is pleasing to God and approved by men.
19 GLT Vậy nên, chúng ta cần theo đuổi những điều hòa thuận và những điều gây dựng dành cho nhau. BSB BSB: So then, let us pursue what leads to peace and to mutual edification.
20 GLT Đừng phá đổ công việc của Thiên Chúa vì vấn đề thức ăn. Tuy mọi vật là thanh sạch, nhưng là tội lỗi đối với người ăn theo cách gây cớ vấp phạm. BSB BSB: Do not destroy the work of God for the sake of food. All food is clean, but it is wrong for a man to let his eating be a stumbling block.
21 GLT Điều tốt lành là không ăn thịt cũng không uống rượu hoặc bất cứ điều gì mà qua đó khiến người anh em của mình vấp ngã, hoặc bị mắc lỗi, hay là trở nên yếu đuối. BSB BSB: It is better not to eat meat or drink wine or to do anything to cause your brother to stumble.
22 GLT Bản thân anh chị em có đức tin thể nào, hãy giữ lấy tùy vào chính mình trước mặt Thiên Chúa. Phước thay là người không tự lên án mình trong điều mình xác thực là đúng. BSB BSB: Keep your belief about such matters between yourself and God. Blessed is the one who does not condemn himself by what he approves.
23 GLT Nhưng một người đã bị định tội nếu người ấy đã ăn đang khi nghi ngờ, vì không xuất phát từ đức tin. Mặt khác, mọi việc mà không xuất phát từ đức tin thì là tội. BSB BSB: But the one who has doubts is condemned if he eats, because his eating is not from faith; and everything that is not from faith is sin.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.