2 GLT Rất nhiều về mọi phương diện! Vì trước hết, đó là họ đã được ủy thác các sấm ngôn của Thiên Chúa. BSB BSB: Much in every way. First of all, they have been entrusted with the very words of God.
3 GLT Để làm gì nếu một số người không có đức tin? Chẳng lẽ lòng vô tín của họ sẽ làm cho sự thành tín của Thiên Chúa trở nên vô hiệu? BSB BSB: What if some did not have faith? Will their lack of faith nullify God’s faithfulness?
4 GLT Chuyện đó không xảy ra được. Trái lại, hãy tôn Thiên Chúa là chân thật, còn mỗi người là kẻ dối trá. Như đã được chép rằng:“Để dù thế nào thì Ngài ắt hẳn đã được tỏ ra là công chính trong các lời phán của Ngài, và Ngài sẽ đắc thắng khi Ngài chịu xét xử.” BSB BSB: Certainly not! Let God be true and every man a liar. As it is written: “So that You may be proved right when You speak and victorious when You judge.”
5 GLT Nhưng nếu sự bất chính của chúng ta phô diễn sự công chính của Thiên Chúa, thì chúng ta sẽ nói gì? Chẳng lẽ Thiên Chúa bất công khi giáng cơn thịnh nộ của Ngài?(Tôi đang nói theo cách loài người.) BSB BSB: But if our unrighteousness highlights the righteousness of God, what shall we say? That God is unjust to inflict His wrath on us? I am speaking in human terms.
6 GLT Chuyện đó không xảy ra được! Vì nếu như vậy thì làm sao Thiên Chúa sẽ phán xét thế gian? BSB BSB: Certainly not! In that case, how could God judge the world?
7 GLT Còn nếu sự chân thật của Thiên Chúa đã làm cho vinh quang Ngài nổi trội càng hơn nơi sự gian dối của tôi, thì tại sao tôi vẫn đang bị xét xử như một tội nhân? BSB BSB: However, if my falsehood accentuates God’s truthfulness, to the increase of His glory, why am I still condemned as a sinner?
8 GLT Và không phải(y như chúng tôi bị vu cáo và như vài kẻ khẳng định chúng tôi nói rằng)“Chúng ta cần làm điều ác, để điều lành có thể xảy đến” hay sao?— Bản án của họ là thích đáng. BSB BSB: Why not say, as some slanderously claim that we say, “Let us do evil that good may result”? Their condemnation is deserved!
9 GLT Thế rồi sao? Chúng ta có tốt hơn không? Hoàn toàn không. Bởi chúng tôi đã cáo buộc cả người Do Thái lẫn người Hy Lạp rồi, tất cả phải ở dưới tội lỗi. BSB BSB: What then? Are we any better? Not at all. For we have already made the charge that Jews and Greeks alike are all under sin.
10 GLT Như đã được chép rằng:“Chẳng có ai công chính, thậm chí một người cũng không. BSB BSB: As it is written: “There is no one righteous, not even one.
11 GLT Chẳng có ai hiểu biết. Chẳng có ai tìm kiếm Thiên Chúa. BSB BSB: There is no one who understands, no one who seeks God.
12 GLT Hết thảy đã đi chệch hướng. Chúng cùng nhau trở nên vô dụng. Chẳng có ai làm điều lành, đến nỗi không có một người.” BSB BSB: All have turned away, they have together become worthless; there is no one who does good, not even one.”
13 GLT “Cổ họng chúng như cái huyệt được mở ra. Với lưỡi mình, chúng cứ tuôn ra lời dối gạt. Nọc độc của rắn hổ ở dưới môi chúng,” BSB BSB: “Their throats are open graves; their tongues practice deceit.” “The venom of vipers is on their lips.”
14 GLT “miệng chúng chứa đầy lời nguyền rủa và cay nghiệt.” BSB BSB: “Their mouths are full of cursing and bitterness.”
15 GLT “Bàn chân chúng hăm hở gây đổ máu. BSB BSB: “Their feet are swift to shed blood;
16 GLT Sự tàn phá và khổ đau trên các lối đi của chúng. BSB BSB: ruin and misery lie in their wake,
17 GLT Và chúng chẳng biết con đường hòa bình.” BSB BSB: and the way of peace they have not known.”
18 GLT “Chẳng có sự kính sợ Thiên Chúa trước mắt chúng.” BSB BSB: “There is no fear of God before their eyes.”
19 GLT Mặt khác, chúng ta biết rằng hễ những gì mà luật pháp truyền dạy là nói với những ai ở trong luật pháp, hầu cho từng cái miệng bị câm nín, và cả thế gian chịu tội dưới sự phán xét từ Thiên Chúa, BSB BSB: Now we know that whatever the law says, it says to those who are under the law, so that every mouth may be silenced and the whole world held accountable to God.
20 GLT bởi vì, trước mặt Ngài, chẳng con người xác thịt nào được xưng công chính từ các việc làm theo luật pháp; vì sự nhận biết tội lỗi là qua luật pháp. BSB BSB: Therefore no one will be justified in His sight by works of the law. For the law merely brings awareness of sin.
22 GLT mà sự công chính của Thiên Chúa thì nhờ đức tin nơi Chúa Cứu Thế Giê- xu, tức là dành cho mọi người tin, vì chẳng có sự phân biệt nào. BSB BSB: And this righteousness from God comes through faith in Jesus Christ to all who believe. There is no distinction,
24 GLT mà không cần trả giá nào khi được kể là công chính bởi ân điển của Ngài thông qua sự cứu chuộc trong Chúa Cứu Thế Giê- xu, BSB BSB: and are justified freely by His grace through the redemption that is in Christ Jesus.
26 GLT bởi lòng nhẫn nhịn của Thiên Chúa, hướng tới việc chứng tỏ sự công chính của Ngài trong thời buổi hiện nay, để cho Ngài là công chính và xưng công chính cho ai bắt nguồn từ niềm tin nơi Chúa Giê- xu. BSB BSB: He did this to demonstrate His righteousness at the present time, so as to be just and to justify the one who has faith in Jesus.
29 GLT Hay Thiên Chúa chỉ là của người Do Thái mà thôi? Không phải cũng là của dân ngoại quốc sao? Vâng, cũng là của dân ngoại quốc, BSB BSB: Is God the God of Jews only? Is He not the God of Gentiles too? Yes, of Gentiles too,
30 GLT vì thực sự chỉ có một Thiên Chúa, là Đấng sẽ xưng công chính người chịu cắt bì bởi đức tin, lẫn người không cắt bì nhờ đức tin ấy. BSB BSB: since there is only one God, who will justify the circumcised by faith and the uncircumcised through that same faith.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.