2 GLT rằng đối với tôi, có sự buồn rầu lớn và nỗi đau đớn không nguôi trong lòng tôi. BSB BSB: I have deep sorrow and unceasing anguish in my heart.
3 GLT Bởi tôi vốn ước gì chính mình bị rủa sả, phân cách khỏi Chúa Cứu Thế vì cớ anh chị em tôi, là những người thân thuộc của tôi theo phần xác; BSB BSB: For I could wish that I myself were cursed and cut off from Christ for the sake of my brothers, my own flesh and blood,
5 GLT họ ra từ các bậc tổ phụ, và Chúa Cứu Thế ra từ họ—(tức là theo phần xác)— Ngài là Đấng vượt trỗi hơn tất cả, tức là Thiên Chúa đáng được chúc tụng cho đến đời đời. A- men. BSB BSB: Theirs are the patriarchs, and from them proceeds the human descent of Christ, who is God over all, forever worthy of praise! Amen.
6 GLT Nhưng không có chuyện lời của Thiên Chúa đã mất hiệu lực. Vì chẳng phải hết thảy những ai ra từ Y- sơ- ra- ên, thì đó là người Y- sơ- ra- ên. BSB BSB: It is not as though God’s word has failed. For not all who are descended from Israel are Israel.
7 GLT Cũng chẳng phải toàn bộ con cháu là hậu tự của Áp- ra- ham. Nhưng là,“Bởi Y- sác, hậu tự của con sẽ được gọi tên.” BSB BSB: Nor because they are Abraham’s descendants are they all his children. On the contrary, “Through Isaac your offspring will be reckoned.”
8 GLT Nghĩa là con cái theo xác thịt, những kẻ ấy không phải là các con của Thiên Chúa. Trái lại, con cái của lời hứa thì được kể như hậu tự. BSB BSB: So it is not the children of the flesh who are God’s children, but it is the children of the promise who are regarded as offspring.
9 GLT Vì đây là lời hứa:“Vào thời điểm này, Ta sẽ đến, và sẽ có một con trai dành cho Sa- ra.” BSB BSB: For this is what the promise stated: “At the appointed time I will return, and Sarah will have a son.”
10 GLT Nhưng không chỉ như thế, mà Rê- bê- ca cũng vậy khi có thai bởi một người, là Y- sác, tổ phụ của chúng ta— BSB BSB: Not only that, but Rebecca’s children were conceived by one man, our father Isaac.
11 GLT vì trong lúc con chưa được sinh ra, cũng chưa làm điều thiện hoặc điều ác nào, hầu cho mục đích của Thiên Chúa theo sự chọn lựa của Ngài có thể giữ vững, BSB BSB: Yet before the twins were born or had done anything good or bad, in order that God’s plan of election might stand,
12 GLT không phải bởi việc làm, nhưng là bởi Đấng kêu gọi— điều đã được cho bà hay biết, đó là:“Đứa lớn sẽ làm đầy tớ cho đứa nhỏ.” BSB BSB: not by works but by Him who calls, she was told, “The older will serve the younger.”
13 GLT Y như điều đã được chép:“Ta yêu Gia- cốp, nhưng Ta ghét Ê- sau.” BSB BSB: So it is written: “Jacob I loved, but Esau I hated.”
14 GLT Vậy, chúng ta sẽ nói thế nào? Chẳng lẽ có sự bất công nơi Thiên Chúa sao? Chuyện đó không xảy ra được. BSB BSB: What then shall we say? Is God unjust? Certainly not!
15 GLT Vì Ngài phán với Môi- se, rằng:“Ta sẽ tỏ lòng nhân từ với bất cứ ai mà Ta muốn tỏ lòng nhân từ, và Ta sẽ thương xót bất cứ ai mà Ta muốn thương xót.” BSB BSB: For He says to Moses: “I will have mercy on whom I have mercy, and I will have compassion on whom I have compassion.”
16 GLT Vậy nên chẳng phải bởi người nào mong muốn, cũng không phải do người nào chạy đôn chạy đáo, nhưng là tùy thuộc Thiên Chúa, Đấng bày tỏ lòng thương xót. BSB BSB: So then, it does not depend on man’s desire or effort, but on God’s mercy.
17 GLT Vì Kinh Thánh nói về Pha- ra- ôn rằng:“Vì chính mục đích này Ta đã dấy ngươi lên, để qua ngươi Ta có thể minh chứng năng quyền của Ta, và để sao cho danh Ta có thể được rao truyền trên khắp đất.” BSB BSB: For the Scripture says to Pharaoh: “I raised you up for this very purpose, that I might display My power in you, and that My name might be proclaimed in all the earth.”
18 GLT Vậy nên, Ngài tỏ lòng nhân từ đối với người nào Ngài muốn, nhưng Ngài làm cứng lòng kẻ nào Ngài muốn. BSB BSB: Therefore God has mercy on whom He wants to have mercy, and He hardens whom He wants to harden.
19 GLT Thế thì anh chị em sẽ bảo tôi:“Vậy, sao Ngài vẫn trách cứ? Vì ai chống lại ý chỉ của Ngài được?” BSB BSB: One of you will say to me, “Then why does God still find fault? For who can resist His will?”
20 GLT Này người kia, trên thực tế thì anh là ai mà phản bác Thiên Chúa? Chẳng lẽ sản phẩm được nhào nặn nên sẽ nói với người đã nhào nặn nên mình:“Sao ông đã tạo ra tôi theo kiểu này” ư? BSB BSB: But who are you, O man, to talk back to God? Shall what is formed say to Him who formed it, “Why did You make me like this?”
21 GLT Hay là người thợ gốm chẳng có quyền trên đất sét, để tạo ra một vật dụng từ cùng một đống đất, tuy cái này dành cho việc cao quý, nhưng thứ kia dành cho việc thấp hèn? BSB BSB: Does not the potter have the right to make from the same lump of clay one vessel for special occasions and another for common use?
22 GLT Còn nếu Thiên Chúa, vì muốn chứng thực cơn thịnh nộ của Ngài và phô bày năng quyền của Ngài, đã chịu đựng trong sự nhẫn nhịn rất lớn đối với những vật dụng dành cho cơn thịnh nộ, đã được sắm sẵn cho sự hủy diệt; BSB BSB: What if God, intending to show His wrath and make His power known, bore with great patience the vessels of His wrath, prepared for destruction?
23 GLT và để Ngài có thể bày tỏ sự giàu có của vinh hiển Ngài trên những vật dụng dành cho sự thương xót mà Ngài đã sắm sẵn cho sự vinh hiển— BSB BSB: What if He did this to make the riches of His glory known to the vessels of His mercy, whom He prepared in advance for glory—
24 GLT ngay cả chúng ta là những người mà Ngài đã kêu gọi, không chỉ từ người Do Thái, mà còn từ các dân ngoại quốc, thì sao? BSB BSB: including us, whom He has called not only from the Jews, but also from the Gentiles?
26 GLT Và sự kiện sẽ có tại nơi mà lời đã được truyền cho họ, rằng:‘Các người chẳng phải dân Ta’, thì chính nơi đó, họ sẽ được gọi là‘các con trai của Thiên Chúa hằng sống.’” BSB BSB: and, “It will happen that in the very place where it was said to them, ‘You are not My people,’ they will be called ‘sons of the living God.’”
27 GLT Nhưng Ê- sai thốt lên về dân Y- sơ- ra- ên, rằng:“Dù số con cái của dân Y- sơ- ra- ên có thể là như cát biển, nhưng chỉ một phần còn sót lại sẽ được cứu, BSB BSB: Isaiah cries out concerning Israel: “Though the number of the Israelites is like the sand of the sea, only the remnant will be saved.
28 GLT vì Chúa sẽ thực hiện lời Ngài trên đất, hoàn tất và nhanh chóng.” BSB BSB: For the Lord will carry out His sentence on the earth thoroughly and decisively.”
29 GLT Và như Ê- sai đã nói trước:“Nếu Chúa của các đạo quân đã không chừa lại cho chúng ta một hậu tự, thì ắt hẳn chúng ta đã bị trở nên như thành Sô- đôm, và chắc là đã bị làm cho giống như thành Gô- mô- rơ.” BSB BSB: It is just as Isaiah foretold: “Unless the Lord of Hosts had left us descendants, we would have become like Sodom, we would have resembled Gomorrah.”
30 GLT Vậy, chúng ta sẽ nói thế nào? Ấy là các dân ngoại quốc, tức là những người không theo đuổi sự công chính, thì đã đạt được sự công chính, nhưng sự công chính đó bởi đức tin. BSB BSB: What then will we say? That the Gentiles, who did not pursue righteousness, have obtained it, a righteousness that is by faith;
31 GLT Còn dân Y- sơ- ra- ên, khi theo đuổi luật pháp của sự công chính, thì đã không đạt đến luật pháp ấy. BSB BSB: but Israel, who pursued a law of righteousness, has not attained it.
32 GLT Vì lý do gì? Ấy là vì không bởi đức tin, nhưng như bởi việc làm. Họ đã vấp chân vào hòn đá của sự ngăn trở, BSB BSB: Why not? Because their pursuit was not by faith, but as if it were by works. They stumbled over the stumbling stone,
33 GLT như đã được chép:“Hãy xem này, Ta đặt tại Si- ôn một hòn đá của sự cản trở và tảng đá của việc vấp phạm, người nào tin nơi đá ấy sẽ không bị hổ thẹn.” BSB BSB: as it is written: “See, I lay in Zion a stone of stumbling and a rock of offense; and the one who believes in Him will never be put to shame.”
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.