1 UDB Thưa anh em, tôi muốn anh em nhớ rằng tổ phụ người Do Thái chúng ta đã đi theo Đức Chúa Trời, là Đấng đã dẫn dắt họ ra khỏi Ai-cập bằng trụ mây lúc ban ngày và họ đã đi trên đất khô mà băng qua Biển Đỏ. BSB BSB: I do not want you to be unaware, brothers, that our forefathers were all under the cloud, and that they all passed through the sea.
2 UDB Giống như chúng ta đã chịu báp-têm trong Chúa Cứu Thế, thì người Y-sơ-ra-ên phải đi theo Môi-se khi ông đi theo Đức Chúa Trời trong đám mây và băng qua biển. BSB BSB: They were all baptized into Moses in the cloud and in the sea.
3 UDB Tất cả đều đã ăn ma-na mà Đức Chúa Trời từ trời ban xuống cho họ, BSB BSB: They all ate the same spiritual food
4 UDB tất cả cũng đã uống nước mà Đức Chúa Trời ban cho khi Môi-se đập vào hòn đá. Hòn đá đó chính là Chúa Cứu Thế. BSB BSB: and drank the same spiritual drink; for they drank from the spiritual rock that accompanied them, and that rock was Christ.
5 UDB Nhưng Đức Chúa Trời đã nổi giận với hầu hết bọn họ bởi vì họ đã thờ lạy những thần khác và chống nghịch Ngài, đến đỗi thây của họ nằm lại dọc đường băng qua hoang mạc. BSB BSB: Nevertheless, God was not pleased with most of them, for they were struck down in the wilderness.
6 UDB Giờ đây, những điều này là một tấm gương cho chúng ta, để chúng ta học biết đừng quá ham muốn những điều ác như họ. BSB BSB: These things took place as examples to keep us from craving evil things as they did.
7 UDB Một số tổ phụ của chúng ta cũng thờ lạy hình tượng. Như Kinh Thánh có chép: “Dân chúng ngồi ăn uống, rồi đứng dậy nhảy múa hết sức dâm đãng.” BSB BSB: Do not be idolaters, as some of them were. As it is written: “The people sat down to eat and drink and got up to indulge in revelry.”
8 UDB Chỉ trong một ngày, hai mươi ba ngàn người trong các tổ phụ của chúng ta đã ngã chết bởi sự phóng đãng tình dục của họ. BSB BSB: We should not commit sexual immorality, as some of them did, and in one day twenty-three thousand of them died.
9 UDB Chúng ta chớ có thử thẩm quyền của Chúa Cứu Thế bằng sự bất tuân Ngài như một vài người trong các tổ phụ của chúng ta đã làm, và kết quả là rắn độc đã giết chết họ. BSB BSB: We should not test Christ, as some of them did, and were killed by snakes.
10 UDB Đừng lằm bằm như một số tổ phụ chúng ta về những gì Đức Chúa Trời chu cấp, để kết quả là một thiên sứ đã hủy diệt họ. BSB BSB: And do not complain, as some of them did, and were killed by the destroying angel.
11 UDB Vậy, những việc này đã xảy ra cho tổ phụ của chúng ta; những điều đó được viết ra để chúng ta có thể học lấy bài học từ họ- chúng ta, là những người đang sống rất gần với thời tận thế. BSB BSB: Now these things happened to them as examples and were written down as warnings for us, on whom the fulfillment of the ages has come.
12 UDB Và bài học là hãy cẩn thận nếu anh em nghĩ mình mạnh và đang đứng vững, hãy hết sức cẩn thận bởi vì đây mới là lúc anh em có thể vấp ngã. BSB BSB: So the one who thinks he is standing firm should be careful not to fall.
13 UDB Tất cả chúng ta đều có phần trong mọi sự cám dỗ, nhưng Đức Chúa Trời đã ban cho chúng ta lời hứa của Ngài và Ngài sẽ không cho phép sự cám dỗ đó lớn hơn khả năng chiến đấu chống lại tội lỗi của anh em. Khi sự cám dỗ đến, Đức Chúa Trời sẽ lo liệu cấp cách cho anh chị em thoát khỏi, để anh em có thể chịu đựng được sự cám dỗ phạm tội. BSB BSB: No temptation has seized you except what is common to man. And God is faithful; He will not let you be tempted beyond what you can bear. But when you are tempted, He will also provide an escape, so that you can stand up under it.
14 UDB Vì vậy, các anh em yêu dấu của tôi, hãy mau mau chạy trốn sự thờ lạy hình tượng càng nhanh càng tốt. BSB BSB: Therefore, my beloved, flee from idolatry.
15 UDB Tôi nói với anh em như nói với những người cẩn thận suy xét cách sống của mình; hãy suy nghĩ về điều tôi đang nói ở đây. BSB BSB: I speak to reasonable people; judge for yourselves what I say.
16 UDB Khi chúng ta uống chén mà chúng ta chúc phước, thì chúng ta dự phần trong huyết của Chúa Cứu Thế. Khi chúng ta bẻ bánh, chúng ta dự phần trong thân thể của Chúa Cứu Thế. BSB BSB: Is not the cup of blessing that we bless a participation in the blood of Christ? And is not the bread that we break a participation in the body of Christ?
17 UDB Chỉ có một ổ bánh và dù chúng ta có nhiều người, nhưng tất cả đều chỉ hợp thành một thân thể mà thôi. Tất cả chúng ta đều cùng nhau nhận và ăn từ chung một ổ bánh đó. BSB BSB: Because there is one loaf, we who are many are one body; for we all partake of the one loaf.
18 UDB Hãy suy nghĩ về dân Y-sơ-ra-ên. Những người đó ăn của lễ dâng nơi bàn thờ thì dự phần vào đền thờ. BSB BSB: Consider the people of Israel: Are not those who eat the sacrifices fellow partakers in the altar?
19 UDB Vậy, có phải tôi đang nói rằng thần tượng là một thứ có thật, hay là nói rằng không được ăn đồ ăn cúng cho hình tượng là một điều quan trọng? Hoàn toàn không phải như vậy. BSB BSB: Am I suggesting, then, that food sacrificed to an idol is anything, or that an idol is anything?
20 UDB Nhưng tôi đang nói điều này: khi Dân Ngoại dâng của lễ, thật ra là họ đang dâng những điều đó đó cho ma quỷ, và hoàn toàn không phải cho Đức Chúa Trời. Tôi không muốn anh em chia sẻ bất kỳ điều gì với ma quỷ. BSB BSB: No, but the sacrifices of pagans are offered to demons, not to God. And I do not want you to be participants with demons.
21 UDB Anh em không được uống chén của Chúa, rồi sau đó uống chén của ma quỷ. Anh em không được dự phần trong Tiệc Thánh của Chúa và sau đó dùng bữa với ma quỷ. BSB BSB: You cannot drink the cup of the Lord and the cup of demons too; you cannot partake in the table of the Lord and the table of demons too.
22 UDB Làm như vậy anh em sẽ chọc cho Chúa nổi ghen. Anh em không mạnh hơn Ngài đâu! BSB BSB: Are we trying to provoke the Lord to jealousy? Are we stronger than He?
23 UDB Một số người nói rằng: “Mọi chuyện đều hợp pháp mà,” nhưng không phải mọi chuyện đều là vì lợi ích của chúng ta hay vì lợi ích của người khác. Phải, “mọi chuyện đều hợp pháp,” nhưng không phải mọi chuyện đều giúp cho người ta tăng trưởng mạnh mẽ trong sự sống của họ với Đức Chúa Trời. BSB BSB: “Everything is permissible,” but not everything is beneficial. “Everything is permissible,” but not everything is edifying.
24 UDB Đừng hành động chỉ vì có lợi cho mình, nhưng cũng vì lợi ích của người khác nữa. Tất cả chúng ta phải cư xử với mọi người sao cho có thể giúp ích được cho tất cả họ. BSB BSB: No one should seek his own good, but the good of others.
25 UDB Nguyên tắc của chúng ta là: Anh em có thể mua ngoài chợ bất cứ loại thịt nào mà anh em muốn và không cần phải hỏi thịt đó đã cúng cho thần tượng hay chưa. BSB BSB: Eat anything sold in the meat market without raising questions of conscience,
26 UDB Như trước giả Thi Thiên có nói: “Đất là thuộc về Chúa cũng như mọi thứ trong đó.” BSB BSB: for, “The earth is the Lord’s, and the fullness thereof.”
27 UDB Nếu một người Ngoại không tin mời anh em dùng bữa và anh em muốn đi, thì hãy ăn bất kỳ thứ gì người đó dọn ra. Anh em không có nghĩa vụ phải hỏi người đó về nơi anh ta đã mua thức ăn. BSB BSB: If an unbeliever invites you to a meal and you want to go, eat anything set before you without raising questions of conscience.
28 UDB Nhưng nếu có người nói với anh em rằng: “Chúng tôi đã mua đồ ăn này trong đền thờ thần tượng và nó được cúng cho các thần,” thì đừng ăn đồ ăn đó, vì lợi ích cho người dọn thức ăn và cũng để không gây ra xung đột trong sự nhận thức đúng sai. BSB BSB: But if someone tells you, “This food was offered to idols,” then do not eat it, for the sake of the one who told you and for the sake of conscience—
29 UDB Đây không phải chuyện anh em cẩn thận về cách mình suy nghĩ đúng sai, mà là những người kia sẽ nghĩ về điều đó như thế nào. Những sự lựa chọn cá nhân của tôi không được phép thay đổi bởi những gì mà người khác tin là đúng hoặc sai. BSB BSB: the other one’s conscience, I mean, not your own. For why should my freedom be determined by someone else’s conscience?
30 UDB Nếu tôi thưởng thức món ăn với sự tạ ơn, thì tôi chẳng nên để cho người khác cơ hội lên án tôi. BSB BSB: If I partake in the meal with thankfulness, why am I denounced because of that for which I give thanks?
31 UDB Nguyên tắc ở đây là bất kể anh em được mời ăn hay uống, hoặc bất kỳ việc gì anh em làm, hãy làm sao để dâng sự ngợi khen lên cho Đức Chúa Trời. BSB BSB: So whether you eat or drink or whatever you do, do it all to the glory of God.
32 UDB Đừng công kích người Do Thái, hay là người Hy Lạp, hoặc ngay cả những người trong Hội Thánh Đức Chúa Trời về những vấn đề như vậy. BSB BSB: Do not become a stumbling block, whether to Jews or Greeks or the church of God—
33 UDB Tôi coi mình có trách nhiệm làm vui lòng mọi người, trong mọi cách có thể. Tôi làm điều này không phải bởi tìm kiếm lợi ích cho riêng mình. Nhưng tôi cố gắng gây dựng những người khác bằng cách giúp đỡ họ, để Đức Chúa Trời có thể cứu họ. BSB BSB: as I also try to please everyone in all I do. For I am not seeking my own good, but the good of many, that they may be saved.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.