1 UDB Khi anh em có chuyện tranh cãi với một tín hữu khác, đừng đem việc đó ra trước quan án dân sự, là người không phải là tín đồ. Hãy trình vấn đề đó trước những anh em tín hữu, là những người mà Đức Chúa Trời đã biệt riêng ra cho chính Ngài. BSB BSB: If any of you has a grievance against another, how dare he go to law before the unrighteous instead of before the saints!
2 UDB Anh em nên biết rằng chúng ta là người thuộc về Đức Chúa Trời, chúng ta sẽ xét đoán thế gian. Nếu một ngày nào đó, anh em sẽ xét đoán thế gian, thì nên làm lắng dịu những vấn đề kém quan trọng. BSB BSB: Do you not know that the saints will judge the world? And if you are to judge the world, are you not competent to judge trivial cases?
3 UDB Anh em nên biết rằng anh em cũng sẽ xét đoán các thiên sứ! Chắc chắn là anh em có thể xét đoán các vấn đề trong đời này. BSB BSB: Do you not know that we will judge angels? How much more the things of this life!
4 UDB Còn nếu anh em có thể giải quyết các vấn đề quan trọng trong đời này, thì anh em chẳng cần phải trình những tranh cãi giữa các Cơ Đốc nhân lên cho những người vô tín giải quyết. BSB BSB: So if you need to settle everyday matters, do you appoint as judges those of no standing in the church?
5 UDB Tôi nói điều này để chứng tỏ anh em đã thất bại như thể nào trong vấn đề này. Chắc chắn phải có ai đó đủ khôn ngoan để giải quyết những tranh cãi khi những trường hợp như vậy xảy ra giữa các anh em Cơ Đốc với nhau. BSB BSB: I say this to your shame. Is there really no one among you wise enough to arbitrate between his brothers?
6 UDB Nhưng có một số tín hữu trong vòng anh em đã kiện cáo các tín hữu khác ra tòa án dân sự và anh em để cho một quan tòa là người vô tín giải quyết vấn đề của mình! BSB BSB: Instead, one brother goes to law against another, and this in front of unbelievers!
7 UDB Khi anh em có bất kỳ sự tranh cãi nào với nhau, thì điều đó có nghĩa là anh em đã không làm điều anh em lẽ ra nên làm. Hãy cho phép cho anh em đó lợi dụng mình hơn là đem họ ra tòa. BSB BSB: The very fact that you have lawsuits among you means that you are thoroughly defeated already. Why not rather be wronged? Why not rather be cheated?
8 UDB Thay vào đó, anh em làm điều sai trái và đã lừa dối người khác, và những người bị anh em lừa dối lại là anh em của mình. BSB BSB: Instead, you yourselves cheat and do wrong, even against your own brothers!
9 UDB Chắc chắn anh em hiểu rằng Đức Chúa Trời sẽ không bao giờ chấp nhận cai trị trên những kẻ xấu xa. Đừng tin họ khi họ nói với anh em điều khác. Sự thật là với những người thờ phượng bất cứ một điều gì đó, hay một người nào đó khác hơn Đức Chúa Trời, những người phá vỡ lời thề ước hôn nhân của mình, những người dự phần vào những hành vi lệch lạc ngụy xưng là thờ phượng có liên quan đến tính dục và những người dự phần vào hoạt động đồng tính luyến ái, BSB BSB: Do you not know that the wicked will not inherit the kingdom of God? Do not be deceived: Neither the sexually immoral, nor idolaters, nor adulterers, nor men who submit to or perform homosexual acts,
10 UDB những kẻ trộm cắp, tham lam, say sưa, nói dối và trộm cắp của những người tin tưởng họ đó là những kẻ tình dục phóng đãng. Đức Chúa Trời sẽ không hề đồng ý cai trị họ. BSB BSB: nor thieves, nor the greedy, nor drunkards, nor verbal abusers, nor swindlers, will inherit the kingdom of God.
11 UDB Một số người trong anh em từng làm những điều này. Nhưng Đức Chúa Trời đã khiến anh chị em được sạch khỏi tội lỗi mình, Ngài đã biệt riêng anh chị em ra cho chính Ngài và đã khiến anh em chị được hòa thuận với Ngài. Ngài đã làm tất cả điều này thông qua quyền phép của Chúa Cứu Thế Giê-xu và Thánh Linh của Đức Chúa Trời chúng ta. BSB BSB: And that is what some of you were. But you were washed, you were sanctified, you were justified, in the name of the Lord Jesus Christ and by the Spirit of our God.
12 UDB Một số người nói rằng: “Tôi được tự do làm bất cứ điều gì tôi muốn, bởi vì tôi đã kết hiệp với Chúa Cứu Thế.” Thật vậy, nhưng điều gì đó được phép làm không có nghĩa là điều đó tốt cho tôi. “Tôi được tự do làm bất cứ điều gì tôi muốn”- nhưng tôi sẽ không cho phép bất cứ điều gì làm chủ tôi. BSB BSB: “Everything is permissible for me,” but not everything is beneficial. “Everything is permissible for me,” but I will not be mastered by anything.
13 UDB Người ta cũng nói rằng: “Đồ ăn là để người ta ăn và người ta được tạo ra để ăn những đồ ăn đó”- nhưng không bao lâu nữa, Đức Chúa Trời sẽ loại bỏ cả đồ ăn lẫn con người. Thật ra, họ đang nói về việc ăn nằm với người khác. Tuy nhiên, Đức Chúa Trời đã không tạo dựng thân thể này để chúng ta có thể sống phóng túng về tình dục. Nhưng thân thể này là để phục vụ Chúa và Chúa sẽ chu cấp cho thân thể đó. BSB BSB: “Food for the stomach and the stomach for food,” but God will destroy them both. The body is not intended for sexual immorality, but for the Lord, and the Lord for the body.
14 UDB Đức Chúa Trời đã khiến Chúa sống lại từ kẻ chết và bởi năng quyền của Ngài, Ngài cũng sẽ khiến chúng ta sống lại như vậy. BSB BSB: By His power God raised the Lord from the dead, and He will raise us also.
15 UDB Anh em nên biết rằng thân thể anh em được kết hiệp với Chúa Cứu Thế Giê-xu. Anh em có nên đem phần thân thể thuộc về Chúa Cứu Thế và kết hiệp với một gái điếm không? Không đời nào! BSB BSB: Do you not know that your bodies are members of Christ? Shall I then take the members of Christ and unite them with a prostitute? Never!
16 UDB Anh em hiểu rằng hễ ai ăn nằm với gái điếm thì trở thành một với cô ta. Cũng giống như Kinh Thánh nói về hôn nhân rằng: “Hai người trở nên một.” BSB BSB: Or don’t you know that he who unites himself with a prostitute is one with her in body? For it is said, “The two will become one flesh.”
17 UDB Còn những người kết hiệp với Chúa sẽ trở nên đồng một tâm thần với Ngài. BSB BSB: But he who unites himself with the Lord is one with Him in spirit.
18 UDB Vậy, khi anh em cảm thấy muốn phạm tội tình dục, hãy chạy trốn khỏi nó càng sớm càng tốt! Người ta thường nói: “Mỗi tội lỗi mà một người phạm phải là phạm ngoài thân thể”- ngoại trừ khi người đó phạm tội tình dục, tức là người đó phạm tội với chính thân thể mình. BSB BSB: Flee from sexual immorality. Every other sin a man can commit is outside his body, but he who sins sexually sins against his own body.
20 UDB Ngài đã mua anh em bằng mạng sống của Con Ngài. Vì vậy, hãy làm vinh hiển Đức Chúa Trời trong mọi sự anh em làm trong thân thể mình. BSB BSB: you were bought at a price. Therefore glorify God with your body.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.