1 UDB Quan trọng hơn hết, vì những giáo sư giả rất nguy hiểm, nên ta khuyên hết thảy các tín hữu hãy cầu nguyện với Đức Chúa Trời, xin Ngài cứu giúp mọi người, và vì họ mà tạ ơn Ngài. BSB BSB: First of all, then, I urge that petitions, prayers, intercessions, and thanksgiving be offered for everyone—
2 UDB Hãy cầu nguyện cho các vua và cho tất cả những người vận dụng quyền hành trên người khác, hầu chúng ta có thể sống yên lặng và hòa bình, tôn kính Đức Chúa Trời và tôn trọng người khác. BSB BSB: for kings and all those in authority—so that we may lead tranquil and quiet lives in all godliness and dignity.
4 UDB Ngài muốn cứu mọi người. Ngài muốn mọi người học biết chân lý về Ngài. BSB BSB: who wants everyone to be saved and to come to the knowledge of the truth.
6 UDB Ngài đã tự nguyện chịu chết để giải thoát mọi người. Đức Chúa Trời đã khiến điều này xảy ra vào thời điểm mà Ngài chọn lựa. Nó chứng tỏ rằng Ngài muốn cứu mọi người. BSB BSB: who gave Himself as a ransom for all—the testimony that was given at just the right time.
7 UDB Để công bố chân lý này, Đức Chúa Trời đã lập ta làm sứ giả và sứ đồ. Ta nói thật, không nói dối. Ta dạy các dân ngoại bang những điều họ cần tin thật lòng. BSB BSB: For this reason I was appointed as a preacher, an apostle, and a faithful and true teacher of the Gentiles. I am telling the truth; I am not lying about anything.
8 UDB Vì vậy, ta muốn giới đàn ông ở khắp mọi nơi hãy cầu nguyện và giơ tay lên kêu cầu Đức Chúa Trời sao cho được Ngài chấp nhận. Tín hữu chẳng nên cầu nguyện để bày tỏ sự tức giận, cũng không được nghi ngờ Đức Chúa Trời. BSB BSB: Therefore I want the men everywhere to pray, lifting up holy hands, without anger or dissension.
9 UDB Ta cũng muốn nữ giới phải cẩn thận trong cách ăn mặc. Họ nên tiết chế bản thân để không ăn mặc phô trương trước mặt người khác. Thay vì bện tóc, trang sức vàng bạc, trân châu, hay ăn diện quần áo đắt tiền, BSB BSB: Likewise, I want the women to adorn themselves with respectable apparel, with modesty, and with self-control, not with braided hair or gold or pearls or expensive clothes,
10 UDB phụ nữ nên ăn mặc cách xứng hợp với giới phụ nữ chuyên làm việc lành và xưng mình tôn kính Đức Chúa Trời. BSB BSB: but with good deeds, as is proper for women who profess to worship God.
12 UDB Ta không cho phép phụ nữ dạy dỗ hay sai bảo nam giới. Khi các tín hữu nhóm họp lại để học, thì người phụ nữ tôn kính Đức Chúa Trời phải giữ yên lặng. BSB BSB: I do not permit a woman to teach or to exercise authority over a man; she is to remain quiet.
13 UDB Vì A-đam được dựng nên trước, rồi mới đến Ê-va. BSB BSB: For Adam was formed first, and then Eve.
14 UDB Cũng chẳng phải A-đam bị con rắn lừa dối, mà chính người nữ đã hoàn toàn bị nó đánh lừa, đến đỗi phạm tội. BSB BSB: And it was not Adam who was deceived, but the woman who was deceived and fell into transgression.
15 UDB Nhưng nếu người nữ cứ giữ lòng tin nơi Đức Chúa Trời, kính mến Ngài, sống đẹp lòng Ngài và khôn ngoan trong cách suy nghĩ mình, thì Đức Chúa Trời sẽ gìn giữ họ bình an khi họ sinh con và nuôi dạy con cái. BSB BSB: Women, however, will be saved through childbearing, if they continue in faith, love, and holiness, with self-control.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.