1 UDB Thuở xưa, người này người kia giữa vòng dân Y-sơ-ra-ên đã làm như thể họ rao ra sứ điệp chân chính của Đức Chúa Trời, và ngày nay người ta cũng sẽ làm như vậy với anh em. Lúc đầu, anh em sẽ không biết họ là ai, và họ sẽ khiến một số người thôi tin cậy Chúa Cứu Thế, cho rằng Chúa chẳng quan trọng gì– cho dù Ngài là Đấng đã cứu chuộc họ. Nhưng Đức Chúa Trời sẽ sớm khiến những tiên tri giả này bị diệt vong. BSB BSB: Now there were also false prophets among the people, just as there will be false teachers among you. They will secretly introduce destructive heresies, even denying the Master who bought them—bringing swift destruction on themselves.
2 UDB Và nhiều tín hữu sẽ bắt chước cách sống của các tiên tri giả ấy. Theo đó, họ sẽ xúc phạm chân lý về Đức Chúa Trời. BSB BSB: Many will follow in their depravity, and because of them the way of truth will be defamed.
3 UDB Họ sẽ dối gạt anh em để kiếm tiền. Đức Chúa Trời sẽ không để lâu trước khi hình phạt họ; họ sẽ nhanh chóng bị diệt vong. BSB BSB: In their greed, these false teachers will exploit you with deceptive words. The longstanding verdict against them remains in force, and their destruction does not sleep.
4 UDB Đức Chúa Trời đã hủy diệt các thiên sứ phạm tội. Ngài ném họ vào chỗ kinh khiếp nhất trong hỏa ngục và giam cầm họ tại đó trong chốn tối tăm cho đến khi Ngài xét xử và hình phạt họ. BSB BSB: For if God did not spare the angels when they sinned, but cast them deep into hell, placing them in chains of darkness to be held for judgment;
5 UDB Ngài cũng hủy diệt những người ngày xưa từng sống trên đời này. Ngài chỉ cứu có tám người, trong đó có Nô-ê, người giảng đạo công chính, khi Ngài dùng nước lụt hủy diệt tất cả những kẻ không tin kính đang sống khi ấy. BSB BSB: if He did not spare the ancient world when He brought the flood on its ungodly people, but preserved Noah, a preacher of righteousness, among the eight;
7 UDB Nhưng Ngài đã giải cứu cháu Áp-ra-ham là Lót, một người công bình. Lót vô cùng đau buồn vì dân thành Sô-đôm làm những việc cực kỳ đồi bại. BSB BSB: and if He rescued Lot, a righteous man distressed by the depraved conduct of the lawless
8 UDB Con người công bình ấy rất khổ tâm khi mỗi ngày nghe thấy kẻ ác làm những việc trái với luật pháp của Đức Chúa Trời. BSB BSB: (for that righteous man, living among them day after day, was tormented in his righteous soul by the lawless deeds he saw and heard)—
9 UDB Và vì Chúa là Đức Chúa Trời đã giải cứu Lót, nên anh em có thể chắc chắn rằng Ngài biết phải giải cứu những kẻ tôn kính Ngài như thế nào, cũng như buộc những kẻ bất kính với Ngài phải sẵn sàng ra sao cho thời điểm Ngài hình phạt họ. BSB BSB: if all this is so, then the Lord knows how to rescue the godly from trials and to hold the unrighteous for punishment on the day of judgment.
10 UDB Ngài sẽ đoán phạt thật nghiêm khắc những kẻ làm theo ý muốn riêng, khiến Đức Chúa Trời buồn lòng. Họ trân tráo làm điều mình muốn, thậm chí còn xúc phạm các thiên sứ hùng mạnh của Đức Chúa Trời. BSB BSB: Such punishment is specially reserved for those who indulge the corrupt desires of the flesh and despise authority. Bold and self-willed, they are unafraid to slander glorious beings.
11 UDB Không giống như những người đó, các thiên sứ của Đức Chúa Trời không xúc phạm người nào trước mặt Ngài, kể cả họ! BSB BSB: Yet not even angels, though greater in strength and power, dare to bring such slanderous charges against them before the Lord.
12 UDB Những kẻ dạy dỗ các giáo lý sai lạc ấy– vốn giống thú vật không biết suy nghĩ như con người– xúc phạm Đức Chúa Trời, là Đấng họ thậm chí còn không biết. Vì vậy, Ngài sẽ hủy diệt họ như chúng ta săn lùng và tiêu diệt thú hoang chẳng có ích lợi gì, ngay cả đối với thiên nhiên. BSB BSB: These men are like irrational animals, creatures of instinct, born to be captured and destroyed. They blaspheme in matters they do not understand, and like such creatures, they too will be destroyed.
13 UDB Những việc sai trái họ làm gây hại cho chính họ: họ tiệc tùng, say khước thâu đêm suốt sáng. Họ giống như những vết bẩn và vết ố trên quần áo mà trước đó vốn sạch sẽ. BSB BSB: The harm they will suffer is the wages of their wickedness. They consider it a pleasure to carouse in broad daylight. They are blots and blemishes, reveling in their deception as they feast with you.
14 UDB Họ muốn ăn nằm với mọi phụ nữ mình gặp. Họ phạm tội không biết chán. Họ thuyết dụ những kẻ bất trung với Đức Chúa Trời nhập bọn với mình. Như các vận động viên tập luyện cho các môn thể thao, thì những kẻ này tập cho mình trở nên tham lam. Nhưng Đức Chúa Trời đã kết án họ! BSB BSB: Their eyes are full of adultery; their desire for sin is never satisfied; they seduce the unstable. They are accursed children with hearts trained in greed.
15 UDB Họ không chịu sống theo ý muốn Đức Chúa Trời. Họ bắt chước những gì ngày xưa tiên tri Ba-la-am, con trai Bô-sô, đã làm. Hắn nghĩ cứ làm chuyện tà ác rồi sẽ được tưởng thưởng vì việc làm đó. BSB BSB: They have left the straight way and wandered off to follow the way of Balaam son of Beor, who loved the wages of wickedness.
16 UDB Nhưng Đức Chúa Trời đã khiển trách hắn vì hắn phạm tội. Và dù lừa là giống không biết nói, nhưng Đức Chúa Trời đã sử dụng chính con lừa của Ba-la-am mà nói với hắn bằng tiếng người để ngăn trở hành động điên rồ của hắn. BSB BSB: But he was rebuked for his transgression by a donkey, otherwise without speech, that spoke with a man’s voice and restrained the prophet’s madness.
17 UDB Những kẻ giảng dạy sai lạc này giống như những con suối khô cạn; chúng nó giống như các đám mây vụt kéo qua trên trời trước khi gây ra mưa. Vì vậy, Đức Chúa Trời đã dành sẵn chốn tối tăm nơi hỏa ngục cho những giáo sư ấy. BSB BSB: These men are springs without water and mists driven by a storm. Blackest darkness is reserved for them.
18 UDB Họ khoe khoang về mình, nhưng những điều họ nói chẳng có giá trị gì. Họ dụ dỗ những người mới tin Chúa và vừa ngưng làm ác. Họ dụ dỗ những người này phạm tội trở lại bằng cách làm mọi việc người tội lỗi ưa thích. BSB BSB: With lofty but empty words, they appeal to the sensual passions of the flesh and entice those who are just escaping from others who live in error.
19 UDB Họ bảo những người ấy rằng họ có quyền làm bất cứ điều gì mình thích. Nhưng chính họ lại làm nô lệ tuân phục mọi điều tâm trí gian ác của mình sai bảo. Hiển nhiên, con người ta là nô lệ cho bất kỳ điều gì sai khiến mình. BSB BSB: They promise them freedom, while they themselves are slaves to depravity. For a man is a slave to whatever has mastered him.
21 UDB Thà họ chưa từng biết sống sao cho phải còn hơn. Đức Chúa Trời sẽ hình phạt họ nặng nề thêm vì họ đã chối bỏ những gì Ngài dạy họ phải làm, tức những điều các sứ đồ chúng tôi đã truyền đạt lại cho họ. BSB BSB: It would have been better for them not to have known the way of righteousness than to have known it and then to turn away from the holy commandment passed on to them.
22 UDB Cách ăn ở của họ lại y chang như ngạn ngữ người ta hay nói: “Chúng giống như chó quay lại ăn đồ mình đã nôn ra,” và giống như “lợn đã tắm sạch lại lăn lóc trong vũng bùn.” BSB BSB: Of them the proverbs are true: “A dog returns to its vomit,” and, “A sow that is washed goes back to her wallowing in the mud.”
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.