2 UDB cho đến ngày Đức Chúa Trời đem Ngài về trời. Trước khi về trời, Ngài đã dùng quyền năng của Đức Thánh Linh tỏ bày cho các sứ đồ những việc Ngài muốn họ biết. BSB BSB: until the day He was taken up to heaven, after giving instructions through the Holy Spirit to the apostles He had chosen.
3 UDB Sau khi chịu khổ nạn và chịu chết trên cây thập hình, Ngài đã sống lại. Trong bốn mươi ngày sau đó, Ngài thường hiện ra nên các sứ đồ đã nhiều lần trông thấy Ngài. Bằng nhiều cách, Ngài đã chứng minh cho họ thấy Ngài đã sống lại. Ngài cho họ biết cách Đức Chúa Trời sẽ trị vì trên đời sống những người ở trong vương quốc Ngài. BSB BSB: After His suffering, He presented Himself to them with many convincing proofs that He was alive. He appeared to them over a span of forty days and spoke about the kingdom of God.
5 UDB Giăng làm báp-têm cho anh em bằng nước, nhưng trong mấy ngày nữa Đức Chúa Trời sẽ làm báp-têm cho anh em bằng Đức Thánh Linh.” BSB BSB: For John baptized with water, but in a few days you will be baptized with the Holy Spirit.”
9 UDB Sau khi nói xong, Ngài được đem lên trời, và một đám mây che khuất Ngài khiến họ không thấy Ngài nữa. BSB BSB: After He had said this, they watched as He was taken up, and a cloud hid Him from their sight.
10 UDB Trong khi các sứ đồ vẫn còn nhìn chăm chăm lên trời khi Ngài được cất lên thì bất ngờ có hai người mặc áo trắng đứng cạnh họ. Đó là các thiên sứ. BSB BSB: They were looking intently into the sky as He was going, when suddenly two men dressed in white stood beside them.
11 UDB Một thiên sứ nói: “Hỡi người Ga-li-lê, các ông không cần phải đứng đây nhìn lên trời như vậy nữa! Một ngày nào đó, chính Giê-xu này, là Đấng mà Đức Chúa Trời đã đem lên trời khỏi giữa các ông, sẽ trở lại thế gian. Ngài sẽ trở lại y như cách mà các ông vừa thấy Ngài lên trời vậy.” BSB BSB: “Men of Galilee,” they said, “why do you stand here looking into the sky? This same Jesus, who has been taken from you into heaven, will come back in the same way you have seen Him go into heaven.”
12 UDB Khi hai thiên sứ đã rời đi, các sứ đồ từ núi Ô-li-ve trở về Giê-ru-sa-lem, vốn chỉ cách đó một quãng đường ngắn. BSB BSB: Then they returned to Jerusalem from the Mount of Olives, which is near the city, a Sabbath day’s journey away.
13 UDB Sau khi vào thành phố, họ lên một phòng trên lầu, là nơi họ ở. Những người có mặt ở đó gồm Phi-e-rơ, Giăng, Gia-cơ, Anh-rê, Phi-líp, Thô-ma, Ba-thê-lê-my, Ma-thi-ơ, Gia-cơ khác con của A-phê, Si-môn Xê-lốt, và Giu-đa con của một người cũng có tên Gia-cơ. BSB BSB: When they arrived, they went to the upper room where they were staying: Peter and John, James and Andrew, Philip and Thomas, Bartholomew and Matthew, James son of Alphaeus, Simon the Zealot, and Judas son of James.
15 UDB Trong những ngày này, Phi-e-rơ đứng lên giữa các anh em tín hữu của mình. Có khoảng môn đồ của Chúa Giê-xu ở đó. Ông nói: BSB BSB: In those days Peter stood up among the brothers (a gathering of about a hundred and twenty) and said,
17 UDB Mặc dầu Giu-đa là một sứ đồ như chúng ta, nhưng hắn đã dẫn đường cho những kẻ đã bắt Chúa Giê-xu và giết Ngài đi.” BSB BSB: He was one of our number and shared in this ministry.”
19 UDB Mọi người sống tại Giê-ru-sa-lem đều nghe biết việc ấy, nên họ gọi ruộng đó theo tiếng A-ram là A-ken-đa-ma, nghĩa là “Ruộng Huyết,” vì nơi đó có người chết.” BSB BSB: This became known to all who lived in Jerusalem, so they called that field in their own language Akeldama, that is, Field of Blood.)
20 UDB Phi-e-rơ nói thêm: “Tôi thấy những gì xảy đến cho Giu-đa giống như điều tác giả Thi Thiên đã viết ‘Nguyện dòng dõi hắn bị tuyệt tự; nguyện dòng dõi ấy chẳng còn lại một người nào.’ Và dường như đây cũng là những lời mà Đa-vít viết về Giu-đa: ‘Hãy để người khác tiếp quản công tác lãnh đạo của hắn.’ BSB BSB: “For it is written in the book of Psalms: ‘May his place be deserted; let there be no one to dwell in it,’ and, ‘May another take his position.’
21 UDB “Vậy, các sứ đồ chúng ta cần phải chọn một người thay thế Giu-đa. Đó phải là người đã ở với chúng ta trong suốt thời gian Chúa Giê-xu còn ở với chúng ta. BSB BSB: Therefore it is necessary to choose one of the men who have accompanied us the whole time the Lord Jesus went in and out among us,
22 UDB Tức là, từ khi Giăng Báp-tít làm báp-têm cho Chúa Giê-xu cho đến ngày Ngài lìa chúng ta về trời. Người thay thế Giu-đa phải là người đã thấy Chúa Giê-xu sống lại sau khi Ngài chịu chết.” BSB BSB: beginning from John’s baptism until the day Jesus was taken up from us. For one of these must become a witness with us of His resurrection.”
23 UDB Vậy các sứ đồ cùng các tín hữu khác nêu tên hai người. Một người là Giô-sép Ba-sa-ba, còn có tên là Giúc-tu, còn người kia là Ma-thia. BSB BSB: So they proposed two men: Joseph called Barsabbas (also known as Justus) and Matthias.
24 UDB Rồi họ cầu nguyện: “Lạy Chúa Giê-xu, Giu-đa không còn là sứ đồ nữa. Hắn đã phạm tội và đi đến nơi xứng đáng với hắn. Ngài biết mọi người nghĩ gì trong lòng, cho nên, xin cho chúng con biết Ngài đã chọn ai trong hai người này để thế chỗ của Giu-đa.” BSB BSB: And they prayed, “Lord, You know everyone’s heart. Show us which of these two You have chosen
26 UDB Rồi họ rút thăm để chọn giữa hai người được đề cử; thăm trúng Ma-thia, và ông trở thành sứ đồ cùng với mười một sứ đồ kia. BSB BSB: Then they cast lots, and the lot fell to Matthias. So he was added to the eleven apostles.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.