1 UDB Anh em là những người làm con, hãy vâng lời cha mẹ mình vì các con thuộc về Chúa Giê-xu và vì đó là điều đúng đắn phải làm. BSB BSB: Children, obey your parents in the Lord, for this is right.
2 UDB Trong Kinh Thánh Đức Chúa Trời đã truyền dạy rằng: “Hãy hiếu kính cha mẹ con.” Đó là điều luật đầu tiên có kèm theo một lời hứa. Ngài hứa rằng BSB BSB: “Honor your father and mother” (which is the first commandment with a promise),
3 UDB “nếu các con làm điều đó thì các con sẽ được thịnh vượng và sống lâu trên đất.” BSB BSB: “that it may go well with you and that you may have a long life on the earth.”
4 UDB Anh em là những người làm cha mẹ, đừng đối xử nghiêm khắc với con cái mình đến mức khiến chúng nổi giận. Thay vào đó, hãy khuyên dạy, sửa phạt các con theo cách Chúa Giê-xu muốn anh em làm. BSB BSB: Fathers, do not provoke your children to wrath; instead, bring them up in the discipline and instruction of the Lord.
5 UDB Anh em là những người nô lệ, hãy vâng phục người là chủ của anh em ở trần gian này. Hãy vâng lời họ một cách tôn kính và chân thành giống như vâng phục Chúa Cứu Thế Giê-xu. BSB BSB: Slaves, obey your earthly masters with respect and fear and sincerity of heart, just as you would obey Christ.
6 UDB Hãy vâng phục họ không chỉ khi họ quan sát anh em, nhưng hãy vâng phục như thể anh em là nô lệ của Chúa Cứu Thế Giê-xu, chứ không phải là nô lệ của chủ mình. Hãy sốt sắng làm những việc Đức Chúa Trời muốn anh em làm. BSB BSB: And do this not only to please them while they are watching, but as servants of Christ, doing the will of God from your heart.
7 UDB Hãy vui vẻ phục vụ chủ mình như anh em phục vụ Chúa Giê-xu, chứ không phải như anh em phục vụ người bình thường, BSB BSB: Serve with good will, as to the Lord and not to men,
8 UDB Hãy làm điều này vì biết rằng một ngày kia Chúa Giê-xu sẽ thưởng cho mỗi người tùy những việc lành mà họ đã làm, không biệt người ấy là nô lệ hay tự do. BSB BSB: because you know that the Lord will reward each one for whatever good he does, whether he is slave or free.
10 UDB Cuối cùng, hãy nương cậy hoàn toàn nơi Chúa Giê-xu để được Ngài thêm sức về mặt thuộc linh bằng quyền năng cao cả của Ngài. BSB BSB: Finally, be strong in the Lord and in His mighty power.
11 UDB Hãy như một người lính khoác lên mình bộ áo giáp, anh em nên dùng mọi vũ khí của Đức Chúa Trời để chống cự một cách thành công mưu kế khôn ngoan của ma quỷ. BSB BSB: Put on the full armor of God, so that you can make your stand against the devil’s schemes.
12 UDB Chúng ta không phải đang chiến đấu với loài người, mà là đang chiến đấu với mọi sự thống trị của ma quỷ và những tà linh sống trong bóng tối tâm linh. BSB BSB: For our struggle is not against flesh and blood, but against the rulers, against the authorities, against the powers of this world’s darkness, and against the spiritual forces of evil in the heavenly realms.
13 UDB Vì vậy, như một người lính khoác bộ áo giáp của mình, thì anh em cũng phải khoác bộ áo giáp của Đức Chúa Trời để có thể đứng vững, chống lại cái ác trong lúc còn trên đất này. Với áo giáp của Đức Chúa Trời, anh em có thể chống lại sự tấn công của cái ác và sống cho Đức Chúa Trời. BSB BSB: Therefore take up the full armor of God, so that when the day of evil comes, you will be able to stand your ground, and having done everything, to stand.
14 UDB Vậy, hãy đứng vững chống lại ma quỉ bằng cách trang bị cho chính mình chân lý và sự công bình của Đức Chúa Trời, đó chính là những mẫu áo giáp anh em khoác lên để ra trận. BSB BSB: Stand firm then, with the belt of truth buckled around your waist, with the breastplate of righteousness arrayed,
15 UDB Hãy giữ vững Tin Lành, là điều đem lại cho anh em sự bình an với Đức Chúa Trời, như người lính mang chặt giày vào chân của họ. BSB BSB: and with your feet fitted with the readiness of the gospel of peace.
16 UDB Cũng hãy vững vàng tin cậy nơi Chúa vì điều đó sẽ bảo vệ anh em khỏi những điều mà Sa-tan là kẻ gian ác có thể dùng để hãm hại tâm linh anh em, giống như những người lính mang khiên để bảo vệ họ trước những mũi tên cháy rực của kẻ thù. BSB BSB: In addition to all this, take up the shield of faith, with which you can extinguish all the flaming arrows of the evil one.
17 UDB Hãy tin cậy nơi Chúa Cứu Thế là Đấng đã cứu chuộc anh em, giống như một người lính đội mũ sắt để bảo vệ đầu mình. Và hãy tin vào lời Đức Chúa Trời trong Kinh Thánh; đây sẽ giống như một người lính ôm chặt thanh gươm của mình. BSB BSB: And take the helmet of salvation and the sword of the Spirit, which is the word of God.
18 UDB Khi anh em làm những điều đó, hãy tiếp tục thường xuyên cầu nguyện với Đức Chúa Trời, và cầu xin Ngài hành động vì anh em và những người khác; cũng hãy để Thánh Linh của Đức Chúa Trời hướng dẫn điều anh em cầu nguyện. Vì mục tiêu này, hãy luôn tỉnh thức và cầu nguyện cho hết thảy con cái của Đức Chúa Trời. BSB BSB: Pray in the Spirit at all times, with every kind of prayer and petition. To this end, stay alert with all perseverance in your prayers for all the saints.
19 UDB Và đặc biệt, xin hãy cầu nguyện cho tôi. Xin Chúa cho tôi biết phải nói gì mỗi khi cần nói để tôi có thể can đảm rao báo Tin Lành về Chúa Cứu Thế cho những người khác. Trước đây người ta chưa biết đến sứ điệp đó, nhưng hiện nay Đức Chúa Trời đã bày tỏ sứ điệp ấy. BSB BSB: Pray also for me, that whenever I open my mouth, words may be given me so that I will boldly make known the mystery of the gospel,
20 UDB Tôi là người đại diện của Chúa Cứu Thế và vì cớ ấy mà bị tù đày. Xin cầu nguyện cho tôi để khi tôi nói cho người khác về Chúa Cứu Thế, tôi có thể nói cách dạn dĩ vì đó là điều tôi phải nói. BSB BSB: for which I am an ambassador in chains. Pray that I may proclaim it fearlessly, as I should.
21 UDB Tôi đã sai Ty-chi-cơ mang thư này đến với anh em. Cậu ấy sẽ cho anh em biết mọi việc diễn ra ở đây. Ty-chi-cơ là một anh em tín hữu trung tín phục vụ Chúa Giê-xu mà tất cả chúng tôi rất yêu quý. BSB BSB: Tychicus, the beloved brother and faithful servant in the Lord, will tell you everything, so that you also may know about me and what I am doing.
22 UDB Đó cũng là lý do tôi phái cậu ấy đến với anh em; tôi muốn anh em biết tình hình của tôi cũng như các bạn tôi, cũng muốn cậu ấy an ủi và khích lệ anh em. BSB BSB: I have sent him to you for this very purpose, that you may know about us, and that he may encourage your hearts.
23 UDB Nguyện xin Đức Chúa Trời là Cha chúng ta và Chúa Cứu Thế Giê-xu sẽ khiến cho hết thảy anh em là những tín hữu được sự bình an bên trong. BSB BSB: Peace to the brothers and love with faith from God the Father and the Lord Jesus Christ.
24 UDB Nguyện Ngài ban ân điển Ngài cho tất cả những người yêu Ngài không thôi. BSB BSB: Grace to all who love our Lord Jesus Christ with an undying love.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.