2 UDB Người bắt con rồng, vốn là con rắn xưa, là ma quỷ, tức Sa-tan. BSB BSB: He seized the dragon, that ancient serpent who is the devil and Satan, and bound him for a thousand years.
3 UDB Thiên sứ ấy ném nó xuống vực thẳm, đóng cửa vực, khóa lại, rồi niêm phong để chẳng ai mở nó được. Thiên sứ làm vậy để Sa-tan không còn lừa dối các dân được nữa cho đến khi một ngàn năm chấm dứt. Sau thời hạn đó, Sa-tan phải được đi lại tự do ít lâu để thực hiện những gì Đức Chúa Trời đã định. BSB BSB: And he threw him into the Abyss, shut it, and sealed it over him, so that he could not deceive the nations until the thousand years were complete. After that, he must be released for a brief period of time.
4 UDB Tôi thấy các ngai trên đó có người ngồi. Đức Chúa Trời cho họ thẩm quyền xét xử. Tôi cũng thấy linh hồn những người đã bị chết chém vì nói lên chân lý về Chúa Giê-xu cũng như tuyên rao sứ điệp của Đức Chúa Trời. Họ là những kẻ không chịu thờ lạy con thú hoặc hình tượng nó, cũng không để cho các tôi tớ của con thú đánh dấu con thú lên mình, tức lên trán hoặc lên tay mình. Họ sống lại và được cai trị với Chúa Cứu Thế trong một ngàn năm đó. BSB BSB: Then I saw the thrones, and those seated on them had been given authority to judge. And I saw the souls of those who had been beheaded for their testimony of Jesus and for the word of God, and those who had not worshiped the beast or its image and had not received its mark on their foreheads or hands. And they came to life and reigned with Christ for a thousand years.
5 UDB Họ là những kẻ sống lại trong đợt đầu mà Đức Chúa Trời khiến người chết sống lại. Những tín hữu khác đã chết vẫn chưa sống lại cho đến sau một ngàn năm đó. BSB BSB: The rest of the dead did not come back to life until the thousand years were complete. This is the first resurrection.
6 UDB Đức Chúa Trời sẽ hài lòng với những kẻ được sống lại đợt thứ nhất này. Ngài sẽ xem họ là thánh. Họ sẽ không chết lần thứ hai. Thay vì vậy, họ sẽ là những thầy tế lễ phục vụ Đức Chúa Trời cũng như Chúa Cứu Thế, và họ sẽ cai trị với Chúa Cứu Thế trong một ngàn năm ấy. BSB BSB: Blessed and holy are those who share in the first resurrection! The second death has no power over them, but they will be priests of God and of Christ and will reign with Him for a thousand years.
7 UDB Khi hạn một ngàn năm kết thúc, Đức Chúa Trời sẽ thả Sa-tan khỏi ngục. BSB BSB: When the thousand years are complete, Satan will be released from his prison,
8 UDB Sa-tan sẽ đi ra lừa dối các dân tộc phản nghịch trên khắp đất. Đây là các dân mà nhà tiên tri Ê-xê-chi-ên gọi là Gót và Ma-gót. Sa-tan sẽ tập họp chúng lại để tranh chiến với con dân Đức Chúa Trời. Số những kẻ tranh chiến với con dân Chúa này đông đến nỗi không ai đếm được, giống như người ta không thể đếm được cát ở bờ biển. BSB BSB: and will go out to deceive the nations in the four corners of the earth—Gog and Magog—to assemble them for battle. Their number is like the sand of the seashore.
9 UDB Chúng sẽ kéo đi khắp đất và sẽ bao vây trại của con dân Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem, tức thành mà Đức Chúa Trời yêu mến. Rồi Đức Chúa Trời sẽ giáng lửa từ trời xuống thiêu cháy chúng. BSB BSB: And they marched across the broad expanse of the earth and surrounded the camp of the saints and the beloved city. But fire came down from heaven and consumed them.
11 UDB Rồi tôi thấy một ngai rất lớn màu trắng có Đức Chúa Trời ngự trên đó. Ngài đáng sợ đến nỗi đất và trời đều biến mất trước sự hiện diện của Ngài; chúng chẳng còn nữa. BSB BSB: Then I saw a great white throne and the One seated on it. Earth and heaven fled from His presence, and no place was found for them.
12 UDB Tôi thấy những kẻ đã chết nhưng nay sống lại đứng trước ngai, cả người quan trọng lẫn tầm thường! Các sách trong đó Đức Chúa Trời ghi lại những việc người ta làm đều mở. Có một sách khác cũng mở ra; đây là sách sự sống trong đó Đức Chúa Trời viết tên những người có sự sống đời đời. Đức Chúa Trời phán xét những kẻ đã chết nhưng nay sống lại theo những việc họ làm, như Ngài đã ghi lại trong các sách ấy. BSB BSB: And I saw the dead, great and small, standing before the throne. And books were opened, and one of them was the Book of Life. And the dead were judged according to their deeds, as recorded in the books.
13 UDB Những người có thân xác bị vùi lấp dưới biển sống lại để đứng trước ngai Đức Chúa Trời. Mọi kẻ được chôn cất trên đất liền cũng sống lại để đứng trước ngai. Đức Chúa Trời phán xét mỗi người trong số này theo những việc họ làm. BSB BSB: The sea gave up its dead, and Death and Hades gave up their dead, and each one was judged according to his deeds.
15 UDB Đức Chúa Trời cũng ném vào hồ lửa những kẻ không có tên ghi trong sách, tức quyển sách Đức Chúa Trời ghi tên những người có sự sống đời đời. BSB BSB: And if anyone was found whose name was not written in the Book of Life, he was thrown into the lake of fire.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.