1 ULB Hãy coi chừng cách xử sự của con khi con bước vào nhà của Đức Chúa Trời. Hãy đến đó lắng nghe thì tốt hơn dâng của tế lễ trong khi không biết điều mình làm trong cuộc sống là gian ác. BSB BSB: Guard your steps when you go to the house of God. Draw near to listen rather than to offer the sacrifice of fools, who do not know that they do wrong.
2 ULB Chớ vội mở miệng ra nói, và đừng để cho lòng của con quá lật đật đến nỗi không trình vấn đề lên trước mặt Đức Chúa Trời. Đức Chúa Trời ở trên trời, còn con ở dưới đất, vậy nên con khá ít lời. BSB BSB: Do not be quick to speak, and do not be hasty in your heart to utter a word before God. For God is in heaven and you are on earth. So let your words be few.
3 ULB Nếu con có quá nhiều việc phải làm và lo toan, có lẽ con sẽ có nhiều chiêm bao xấu. Và con mà thốt ra nhiều lời, thì có lẽ con sẽ nói ra nhiều điều dại dột. BSB BSB: As a dream comes through many cares, so the speech of a fool comes with many words.
4 ULB Khi con lập lời thề với Đức Chúa Trời, phải lo hoàn nguyện chớ có trễ nãi, vì Đức Chúa Trời chẳng vui thích chi nơi kẻ dại. Hãy làm theo điều mà con đã thề con sẽ làm. BSB BSB: When you make a vow to God, do not delay in fulfilling it, because He takes no pleasure in fools. Fulfill your vow.
5 ULB Thà là không đưa ra lời thề còn hơn lập lời thề mà không lo thực hiện nó. BSB BSB: It is better not to vow than to make a vow and not fulfill it.
6 ULB Đừng cho miệng ngươi gây cho xác thịt mình phạm tội. Đừng nói với sứ giả của thầy tế lễ: “Lời thề ấy là một lỗi lầm”. Tại sao lại khiến cho Đức Chúa Trời nổi giận do thề dối, chọc Đức Chúa Trời phải huỷ diệt công việc của tay con? BSB BSB: Do not let your mouth cause your flesh to sin, and do not tell the messenger that your vow was a mistake. Why should God be angry with your words and destroy the work of your hands?
7 ULB Vì có nhiều chiêm bao, cũng như quá nhiều lời, ở đó là hơi nước vô nghĩa. Vậy, hãy kính sợ Đức Chúa Trời. BSB BSB: For as many dreams bring futility, so do many words. Therefore, fear God.
8 ULB Khi con thấy kẻ nghèo bị hà hiếp và bị tước đoạt sự công bình và cách xử sự không phải lẽ trong xứ của con, thì chớ lấy làm lạ giống như thể chẳng có ai biết, vì có người nắm lấy quyền lực cao hơn đang coi chừng những kẻ dưới quyền họ, và thậm chí còn có những đấng cao hơn đang quan phòng họ nữa. BSB BSB: If you see the oppression of the poor and the denial of justice and righteousness in the province, do not be astonished at the matter; for one official is watched by a superior, and others higher still are over them.
9 ULB Hơn nữa, sản phẩm của đất là dành cho mọi người, và đích thân nhà vua nhận lấy sản phẩm từ đồng ruộng. BSB BSB: The produce of the earth is taken by all; the king himself profits from the fields.
10 ULB Người nào ham muốn tiền bạc sẽ không thấy thoả lòng với tiền bạc, và bất kỳ kẻ nào ham muốn sự giàu có luôn luôn muốn nhiều hơn. Điều nầy cũng là hơi nước đấy thôi. BSB BSB: He who loves money is never satisfied by money, and he who loves wealth is never satisfied by income. This too is futile.
11 ULB Khi sự hanh thông thêm lên, thì người tiêu thụ nó cũng thêm nhiều lên. Chủ của cải có lợi thế gì khi nhìn thấy nó bằng mắt mình? BSB BSB: When good things increase, so do those who consume them; what then is the profit to the owner, except to behold them with his eyes?
12 ULB Giấc ngủ của người lao động rất là ngon, dù người ăn ít hay nhiều, nhưng của cải của người giàu không cho phép người ngủ ngon. BSB BSB: The sleep of the worker is sweet, whether he eats little or much, but the abundance of the rich man permits him no sleep.
13 ULB Có một điều rất xấu xa mà ta đã thấy ở dưới mặt trời: ấy là của cải mà người chủ chất chứa đó, kết quả trong sự khổ sở của chính người. BSB BSB: There is a grievous evil I have seen under the sun: wealth hoarded to the harm of its owner,
14 ULB Khi người giàu đánh mất của cải mình qua may rủi, chính con ruột mà người là cha đẻ ra nó, người để lại cho nó hai tay không. BSB BSB: or wealth lost in a failed venture, so when that man has a son there is nothing to pass on.
15 ULB Giống như một người ra đời từ lòng mẹ trần truồng thể nào, cũng một thể ấy, người sẽ lìa đời nầy trần truồng như vậy. Người chẳng có đem vật gì theo nơi tay mình được. BSB BSB: As a man came from his mother’s womb, so he will depart again, naked as he arrived. He takes nothing for his labor to carry in his hands.
16 ULB Một việc xấu xa khác nữa: chính xác là một người đã đến thể nào, thì người cũng phải trở về thể ấy. Vậy, người nào chịu lao khổ trong việc chăn ngọn gió, có ích gì chăng? BSB BSB: This too is a grievous affliction: Exactly as a man is born, so he will depart. What does he gain as he toils for the wind?
17 ULB Trong suốt đời của người, người ăn trong sự tối tăm và chịu nhiều buồn khổ với bịnh tật và tức giận. BSB BSB: Moreover, all his days he eats in darkness, with much sorrow, sickness, and anger.
18 ULB Hãy xem, thứ ta đã nhìn thấy rằng thật lấy làm tốt và thích đáng là ăn, uống, và thưởng thức thứ chi kiếm được từ công lao động của mình làm ra ở dưới mặt trời trọn trong những ngày thuộc đời nầy mà Đức Chúa Trời ban cho chúng ta. Vì đây là phần của người. BSB BSB: Here is what I have seen to be good and fitting: to eat and drink, and to find satisfaction in all the labor one does under the sun during the few days of life that God has given him—for this is his lot.
19 ULB Đức Chúa Trời ban cho người nào giàu có, của cải, và khả năng lãnh hội phần của mình, và vui vẻ trong công việc của mình— đây là một sự ban cho đến từ Đức Chúa Trời. BSB BSB: Furthermore, God has given riches and wealth to every man, and He has enabled him to enjoy them, to accept his lot, and to rejoice in his labor. This is a gift from God.
20 ULB Vì người sẽ ít nhớ những ngày của đời mình, vì Đức Chúa Trời khiến người cứ bận bịu với những thứ mà người đang hưởng lấy khi làm ra. BSB BSB: For a man seldom considers the days of his life, because God keeps him occupied with the joy of his heart.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.