2 ULB Vậy, tôi mua một đai lưng như Đức Giê-hô-va đã truyền, rồi tôi quấn quanh hông tôi. BSB BSB: So I bought a loincloth in accordance with the word of the LORD, and I put it around my waist.
3 ULB Sau đó, Đức Giê-hô-va phán với tôi lần thứ nhì, BSB BSB: Then the word of the LORD came to me a second time:
4 ULB “Hãy lấy đai lưng mà ngươi đã mua hiện đang ở trên hông ngươi, rồi đến Ơ-phơ-rát. Hãy giấu trong một kẽ đá.” BSB BSB: “Take the loincloth that you bought and are wearing, and go at once to Perath and hide it there in a crevice of the rocks.”
5 ULB Vậy, tôi đi giấu nó ở Ơ-phơ-rát như Đức Giê-hô-va đã truyền. BSB BSB: So I went and hid it at Perath, as the LORD had commanded me.
6 ULB Sau nhiều ngày, Đức Giê-hô-va phán với tôi: “Hãy trở lại Ơ-phơ-rát, lấy đai lưng mà Ta đã bảo ngươi đem giấu.” BSB BSB: Many days later the LORD said to me, “Arise, go to Perath, and get the loincloth that I commanded you to hide there.”
7 ULB Vậy, tôi trở lại Ơ-phơ-rát và đào cái lưng mà tôi đã giấu. Nhưng kìa! Đai lưng bị mục; nó chẳng còn nguyên vẹn nữa. BSB BSB: So I went to Perath and dug up the loincloth, and I took it from the place where I had hidden it. But now it was ruined—of no use at all.
8 ULB Sau đó, có lời Đức Giê-hô-va lại phán với tôi rằng: BSB BSB: Then the word of the LORD came to me:
9 ULB “Đức Giê-hô-va phán như vầy: Cũng vậy, Ta sẽ đánh đổ sự ngạo mạn của Giu-đa và Giê-ru-sa-lem. BSB BSB: “This is what the LORD says: In the same way I will ruin the pride of Judah and the great pride of Jerusalem.
10 ULB Dân gian ác này không chịu nghe lời Ta, sống theo lòng cứng cỏi, thờ lạy và quỳ lạy trước các thần khác– chúng sẽ như chiếc đai lưng vô dụng này. BSB BSB: These evil people, who refuse to listen to My words, who follow the stubbornness of their own hearts, and who go after other gods to serve and worship them, they will be like this loincloth—of no use at all.
11 ULB Vì như đai lưng đeo quanh hông, Ta đã buộc cả nhà Y-sơ-ra-ên và cả nhà Giu-đa quanh hông Ta– Đức Giê-hô-va phán vậy– để chúng làm dân Ta, đem lại cho Ta danh tiếng, sự ngợi khen, và tôn kính. Nhưng chúng chẳng lắng nghe Ta. BSB BSB: For just as a loincloth clings to a man’s waist, so I have made the whole house of Israel and the whole house of Judah cling to Me, declares the LORD, so that they might be My people for My renown and praise and glory. But they did not listen.
12 ULB Do đó, ngươi hãy bảo chúng: ‘Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Bình sẽ đầy rượu.’ Chúng sẽ hỏi ngươi: ‘Bộ chúng tôi không biết là bình sẽ đầy rượu sao?’ BSB BSB: Therefore you are to tell them that this is what the LORD, the God of Israel, says: ‘Every wineskin shall be filled with wine.’ And when they reply, ‘Don’t we surely know that every wineskin should be filled with wine?’
13 ULB Hãy đáp rằng: ‘Đức Giê-hô-va phán như vầy: Kìa, Ta sẽ khiến các cư dân trong xứ này, các vua ngồi trên ngai Đa-vít, các thầy tế lễ, tiên tri, và mọi cư dân Giê-ru-sa-lem say be bét. BSB BSB: then you are to tell them that this is what the LORD says: ‘I am going to fill with drunkenness all who live in this land—the kings who sit on David’s throne, the priests, the prophets, and all the people of Jerusalem.
14 ULB Sau đó, Ta sẽ khiến chúng đánh nhau tơi bời, cha đánh con cái– Đức Giê-hô-va phán vậy– Ta sẽ không tiếc chúng cũng chẳng thương xót chúng, Ta sẽ không ngăn chúng khỏi sự hủy diệt.’” BSB BSB: I will smash them against one another, fathers and sons alike, declares the LORD. I will allow no mercy or pity or compassion to keep Me from destroying them.’”
15 ULB Hãy nghe và chú ý. Chớ kiêu ngạo, vì Đức Giê-hô-va đã phán. BSB BSB: Listen and give heed. Do not be arrogant, for the LORD has spoken.
16 ULB Hãy dâng sự tôn kính cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của quý vị trước khi Ngài giáng sự tối tăm, và trước khi Ngài khiến quý vị vấp chân trên núi lúc chạng vạng. Vì quý vị mong chờ ánh sáng, nhưng Ngài sẽ khiến nơi ấy trở nên tối tăm, như mây đen dày đặc. BSB BSB: Give glory to the LORD your God before He brings darkness, before your feet stumble on the dusky mountains. You wait for light, but He turns it into deep gloom and thick darkness.
17 ULB Vậy nếu quý vị không nghe, tôi sẽ khóc vì cớ sự kiêu ngạo của quý vị. Tôi sẽ khóc dầm dề, vì bầy chiên của Đức Giê-hô-va đã bị bắt làm phu tù. BSB BSB: But if you do not listen, I will weep in secret because of your pride. My eyes will overflow with tears, because the LORD’s flock has been taken captive.
18 ULB “Hãy nói với vua và hoàng hậu: ‘Hãy hạ mình và ngồi xuống, vì mão triều trên đầu ngươi, niềm kiêu hãnh và vinh quang ngươi, đã rơi xuống rồi.’ BSB BSB: Say to the king and to the queen mother: “Take a lowly seat, for your glorious crowns have fallen from your heads.”
19 ULB Các thành ở Nê-ghép sẽ bị phong tỏa, không ai mở ra. Giu-đa sẽ bị bắt làm phu tù, cư dân nó sẽ bị bắt đi lưu đày. BSB BSB: The cities of the Negev have been shut tight, and no one can open them. All Judah has been carried into exile, wholly taken captive.
20 ULB Hãy ngước mắt lên và xem những kẻ đến từ phương bắc. Bầy chiên đẹp đẽ đã được ban cho ngươi đâu? BSB BSB: Lift up your eyes and see those coming from the north. Where is the flock entrusted to you, the sheep that were your pride?
21 ULB Ngươi sẽ nói gì khi Đức Chúa Trời lập trên ngươi những kẻ mà ngươi đã dạy dỗ làm bạn ngươi? Những điều này chẳng phải là sự khởi đầu của những cơn đau đớn quặn thắt bủa vây ngươi như người nữ sinh con sao? BSB BSB: What will you say when He sets over you close allies whom you yourself trained? Will not pangs of anguish grip you, as they do a woman in labor?
22 ULB Ngươi tự nhủ rằng: ‘Sao những việc này xảy đến với tôi?’ Đó là vì tội ác ngươi nhiều đến nỗi vạt áo ngươi bị tốc lên và ngươi bị hãm hiếp. BSB BSB: And if you ask yourself, “Why has this happened to me?” It is because of the magnitude of your iniquity that your skirts have been stripped off and your body has been exposed.
23 ULB Người Cút có thể đổi màu da không, con báo có thể đổi đốm của nó không? Nếu vậy thì chính các ngươi cũng có thể làm điều thiện dù các ngươi quen làm điều ác. BSB BSB: Can the Ethiopian change his skin, or the leopard his spots? Neither are you able to do good—you who are accustomed to doing evil.
24 ULB Do đó, Ta sẽ rải chúng như trấu bay trong hoang mạc. BSB BSB: “I will scatter you like chaff driven by the desert wind.
25 ULB Đây phần Ta đã ban cho ngươi, là phần Ta đã chia cho ngươi– Đức Giê-hô-va phán vậy– vì ngươi đã quên Ta và tin cậy sự giả dối. BSB BSB: This is your lot, the portion I have measured to you,” declares the LORD, “because you have forgotten Me and trusted in falsehood.
26 ULB Ta cũng sẽ lột váy ngươi, thiên hạ sẽ thấy sự trần truồng của ngươi. BSB BSB: So I will pull your skirts up over your face, that your shame may be seen.
27 ULB Tội tà dâm và tiếng hí của ngươi, sự xấu hổ về hành vi dâm dục của ngươi trên đồi và ngoài đồng! Ta sẽ khiến những sự gớm ghiếc ấy bị phơi bày! Hỡi Giê-ru-sa-lem, khốn cho ngươi! Ngươi ô uế. Việc này sẽ còn kéo dài bao lâu nữa?” BSB BSB: Your adulteries and lustful neighings, your shameless prostitution on the hills and in the fields—I have seen your detestable acts. Woe to you, O Jerusalem! How long will you remain unclean?”
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.