1 ULB Gióp trả lời, BSB BSB: Then Job answered:
2 ULB “Ngay cả hôm nay lời than phiền của tôi cay đắng; sự đau khổ của tôi nặng hơn tiếng tôi rên rỉ. BSB BSB: “Even today my complaint is bitter. His hand is heavy despite my groaning.
4 ULB Tôi sẽ trình duyên cớ của tôi trước mặt Ngài và tranh luận với Ngài. BSB BSB: I would plead my case before Him and fill my mouth with arguments.
5 ULB Tôi sẽ biết những lời Ngài trả lời tôi và hiểu lời Ngài nói với tôi. BSB BSB: I would learn how He would answer, and consider what He would say.
6 ULB Ngài sẽ tranh luận với tôi bằng quyền năng lớn lao của Ngài sao? Không, Ngài sẽ để ý đến tôi. BSB BSB: Would He contend with me in His great power? No, He would certainly take note of me.
7 ULB Người ngay thẳng có thể tranh luận với Ngài. Như vậy, tôi sẽ được thoát khỏi tay người đoán xét tôi đời đời. BSB BSB: Then an upright man could reason with Him, and I would be delivered forever from my Judge.
9 ULB Tôi tới phía bắc, là nơi Ngài đang làm việc, nhưng không gặp Ngài, và về phía nam, là nơi Ngài ẩn mình nhưng tôi cũng chẳng thấy Ngài. BSB BSB: When He is at work in the north, I cannot behold Him; when He turns to the south, I cannot see Him.
10 ULB Tuy nhiên Ngài biết đường tôi đi; khi Ngài thử tôi, tôi sẽ ra như vàng. BSB BSB: Yet He knows the way I have taken; when He has tested me, I will come forth as gold.
11 ULB Chân tôi bám theo bước Ngài; tôi đi theo đường lối Ngài và chẳng đi sai lệch. BSB BSB: My feet have followed in His tracks; I have kept His way without turning aside.
12 ULB Tôi không từ bỏ điều răn từ môi Ngài; tôi đã giấu lời Ngài trong lòng tôi. BSB BSB: I have not departed from the command of His lips; I have treasured the words of His mouth more than my daily bread.
13 ULB Nhưng Ngài đã quyết định, ai có thể lay chuyển Ngài? Điều Ngài muốn, Ngài sẽ làm. BSB BSB: But He is unchangeable, and who can oppose Him? He does what He desires.
14 ULB Vì Ngài thực hiện những gì Ngài định cho tôi; với nhiều điều tương tự. BSB BSB: For He carries out His decree against me, and He has many such plans.
15 ULB Do đó, tôi kinh sợ trước mặt Ngài; khi nghĩ về Ngài, tôi khiếp sợ Ngài. BSB BSB: Therefore I am terrified in His presence; when I consider this, I fear Him.
16 ULB Vì Đức Chúa Trời khiến lòng tôi bủn rủn; Đấng Toàn năng làm tôi khiếp sợ. BSB BSB: God has made my heart faint; the Almighty has terrified me.
17 ULB Tôi không bị bóng tối che khuất, bóng đêm dày đặc cũng không che phủ mặt tôi. BSB BSB: Yet I am not silenced by the darkness, by the thick darkness that covers my face.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.