2 ULB Vì sao các dân thắc mắc: “Đức Chúa Trời chúng nó đâu rồi?” BSB BSB: Why should the nations say, “Where is their God?”
3 ULB Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên trời; Ngài làm bất kỳ điều gì vừa ý Ngài. BSB BSB: Our God is in heaven; He does as He pleases.
5 ULB Chúng có miệng mà không nói được; chúng có mắt mà chẳng thấy gì; BSB BSB: They have mouths, but cannot speak; they have eyes, but cannot see;
6 ULB chúng có tai mà chẳng nghe gì; chúng có mũi nhưng chẳng ngửi được; BSB BSB: they have ears, but cannot hear; they have noses, but cannot smell;
7 ULB Chúng có tay mà không rờ rẫm; chúng có chân mà chẳng bước đi; chẳng có lời từ miệng chúng nó nói ra. BSB BSB: they have hands, but cannot feel; they have feet, but cannot walk; they cannot even clear their throats.
8 ULB Những kẻ làm ra chúng cũng giống như chúng, mà những kẻ tin cậy chúng cũng vậy. BSB BSB: Those who make them become like them, as do all who trust in them.
9 ULB Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy tin cậy Đức Giê-hô-va; Ngài là sự cứu giúp và thuẫn che của ngươi. BSB BSB: O Israel, trust in the LORD! He is their help and shield.
10 ULB Hỡi nhà A-rôn, hãy tin cậy Đức Giê-hô-va, Ngài là sự cứu giúp và thuẫn che ngươi. BSB BSB: O house of Aaron, trust in the LORD! He is their help and shield.
11 ULB Hỡi những người tôn kính Đức Giê-hô-va, hãy tin cậy Ngài; Ngài là sự cứu giúp và thuẫn che các ngươi. BSB BSB: You who fear the LORD, trust in the LORD! He is their help and shield.
12 ULB Đức Giê-hô-va lưu tâm đến chúng tôi và sẽ ban phước cho chúng tôi; Ngài sẽ ban phước cho gia đình Y-sơ-ra-ên; Ngài sẽ ban phước cho gia đình A-rôn. BSB BSB: The LORD is mindful of us; He will bless us. He will bless the house of Israel; He will bless the house of Aaron;
13 ULB Ngài sẽ ban phước cho người tôn kính Ngài, cả trẻ tuổi lẫn cao niên. BSB BSB: He will bless those who fear the LORD—small and great alike.
14 ULB Nguyện Đức Giê-hô-va khiến cho số các ngươi và con cháu các ngươi cứ ngày càng tăng thêm. BSB BSB: May the LORD give you increase, both you and your children.
15 ULB Nguyện các ngươi được phước của Đức Giê-hô-va, Đấng làm nên trời và đất. BSB BSB: May you be blessed by the LORD, the Maker of heaven and earth.
16 ULB Các tầng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; nhưng trái đất Ngài thì Ngài ban cho con người. BSB BSB: The highest heavens belong to the LORD, but the earth He has given to mankind.
17 ULB Kẻ chết không ca ngợi Đức Giê-hô-va, kẻ đi vào cõi im lặng cũng vậy. BSB BSB: It is not the dead who praise the LORD, nor any who descend into silence.
18 ULB Nhưng chúng ta sẽ chúc tụng Đức Giê-hô-va từ nay cho đến đời đời. Ngợi khen Đức Giê-hô-va. BSB BSB: But it is we who will bless the LORD, both now and forevermore. Hallelujah!
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.