1 ULB Phước cho người có đường lối trọn vẹn, bước đi trong luật pháp của Đức Giê-hô-va. BSB BSB: Blessed are those whose way is blameless, who walk in the Law of the LORD.
2 ULB Phước cho người gìn giữ các mạng lệnh hệ trọng của Chúa, hết lòng tìm kiếm Ngài. BSB BSB: Blessed are those who keep His testimonies and seek Him with all their heart.
3 ULB Họ không làm điều trái khuấy, nhưng bước đi trong các đường lối Ngài. BSB BSB: They do no iniquity; they walk in His ways.
4 ULB Chúa đã truyền cho chúng con giữ các hướng dẫn của Ngài, để chúng con cẩn thận tuân hành. BSB BSB: You have ordained Your precepts, that we should keep them diligently.
5 ULB Ôi, ước gì con kiên định tuân giữ các luật lệ Chúa! BSB BSB: Oh, that my ways were committed to keeping Your statutes!
6 ULB Rồi con sẽ không bị hổ thẹn khi con suy gẫm về các điều răn Ngài. BSB BSB: Then I would not be ashamed when I consider all Your commandments.
7 ULB Con sẽ lấy lòng thành cảm tạ Chúa khi con học biết các nghị định công chính của Ngài. BSB BSB: I will praise You with an upright heart when I learn Your righteous judgments.
8 ULB Con sẽ tuân giữ các luật lệ Chúa; xin đừng bỏ con một mình. BẾT. BSB BSB: I will keep Your statutes; do not utterly forsake me.
9 ULB Người trẻ có thể giữ cho đường lối mình thanh sạch bằng cách nào? Bằng cách vâng theo lời Chúa. BSB BSB: How can a young man keep his way pure? By guarding it according to Your word.
10 ULB Con hết lòng tìm kiếm Chúa; Xin đừng để con lạc khỏi các điều răn Chúa. BSB BSB: With all my heart I have sought You; do not let me stray from Your commandments.
11 ULB Con đã cất giữ lời Chúa trong lòng để con khỏi phải tội cùng Chúa. BSB BSB: I have hidden Your word in my heart that I might not sin against You.
12 ULB Đức Giê-hô-va ôi, Ngài đáng được ca ngợi; xin dạy con các luật lệ Chúa. BSB BSB: Blessed are You, O LORD; teach me Your statutes.
13 ULB Con dùng môi miệng công bố các nghị định công chính mà Chúa đã truyền ra. BSB BSB: With my lips I proclaim all the judgments of Your mouth.
14 ULB Con vui mừng về đường lối các nghị định giao ước của Chúa hơn mọi thứ của cải. BSB BSB: I rejoice in the way of Your testimonies as much as in all riches.
15 ULB Con sẽ suy gẫm các hướng dẫn của Chúa và lưu ý đến các đường lối Ngài. BSB BSB: I will meditate on Your precepts and regard Your ways.
16 ULB Con vui thích về các luật lệ Chúa; con sẽ không quên lời Chúa. GHI-MEN BSB BSB: I will delight in Your statutes; I will not forget Your word.
17 ULB Xin hãy nhân từ với tôi tớ Chúa, để con có thể sống mà giữ lời Chúa. BSB BSB: Deal bountifully with Your servant, that I may live and keep Your word.
18 ULB Xin Chúa mở mắt con, để con thấy được những điều kỳ diệu trong luật pháp Ngài. BSB BSB: Open my eyes that I may see wondrous things from Your law.
19 ULB Còn đây là ngoại kiều trong xứ; xin đừng giấu con các điều răn Chúa. BSB BSB: I am a stranger on the earth; do not hide Your commandments from me.
20 ULB Những khát khao của con tiêu tan vì lòng mong mỏi được biết các phán quyết công bình của Chúa luôn luôn. BSB BSB: My soul is consumed with longing for Your judgments at all times.
21 ULB Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, là kẻ bị rủa sả và lầm lạc khỏi các điều răn Chúa. BSB BSB: You rebuke the arrogant—the cursed who stray from Your commandments.
22 ULB Xin giữ con khỏi phải chịu nhuốc nhơ, sỉ nhục, vì con vâng theo các luật lệ giao ước Chúa. BSB BSB: Remove my scorn and contempt, for I have kept Your testimonies.
23 ULB Dầu giới cai trị bày mưu tính kế và vu khống con, nhưng kẻ đầy tớ Chúa vẫn suy gẫm các luật lệ Chúa. BSB BSB: Though rulers sit and slander me, Your servant meditates on Your statutes.
24 ULB Các luật lệ giao ước Chúa là niềm vui thích, cũng là những cố vấn của con. ĐA-LẾT. BSB BSB: Your testimonies are indeed my delight; they are my counselors.
25 ULB Sự sống con dính chặt vào tro bụi! Xin ban cho con sự sống bởi lời Chúa. BSB BSB: My soul cleaves to the dust; revive me according to Your word.
26 ULB Con đã cho Chúa biết đường lối con, và Chúa đã trả lời con; xin dạy con các luật lệ Chúa. BSB BSB: I recounted my ways, and You answered me; teach me Your statutes.
27 ULB Xin giúp con hiểu đường lối trong sự hướng dẫn của Chúa, để con có thể suy gẫm các lời dạy kỳ diệu của Chúa. BSB BSB: Make clear to me the way of Your precepts; then I will meditate on Your wonders.
28 ULB Con chìm ngập trong nỗi sầu khổ! Xin khiến con mạnh mẽ nhờ lời Chúa. BSB BSB: My soul melts with sorrow; strengthen me according to Your word.
29 ULB Xin xoay hướng con khỏi con đường gian dối; xin rộng lượng dạy con luật pháp Chúa. BSB BSB: Remove me from the path of deceit and graciously grant me Your law.
30 ULB Con đã chọn con đường trung tín; con vẫn luôn giữ các nghị định công chính của Chúa trước mặt mình. BSB BSB: I have chosen the way of truth; I have set Your ordinances before me.
31 ULB Con gắn bó với các luật lệ giao ước Chúa; Đức Giê-hô-va ôi, xin đừng để con bị xấu hổ. BSB BSB: I cling to Your testimonies, O LORD; let me not be put to shame.
32 ULB Con sẽ chạy trong đường của các điều răn Chúa, vì Chúa mở rộng lòng con để làm vậy. HE BSB BSB: I run in the path of Your commandments, for You will enlarge my heart.
33 ULB Đức Giê-hô-va ôi, xin dạy con đường lối của các luật lệ Chúa, rồi con sẽ gìn giữ cho đến cùng. BSB BSB: Teach me, O LORD, the way of Your statutes, and I will keep them to the end.
34 ULB Xin ban cho con trí hiểu, rồi con sẽ giữ theo luật pháp Chúa; con sẽ hết lòng tuân giữ nó. BSB BSB: Give me understanding that I may obey Your law, and follow it with all my heart.
35 ULB Xin hãy chỉ dẫn con theo đường lối của các điều răn Chúa, vì con vui thích bước đi trong đó. BSB BSB: Direct me in the path of Your commandments, for there I find delight.
36 ULB Xin hãy hướng lòng con về các luật lệ giao ước của Chúa, khỏi món lợi bất chính. BSB BSB: Turn my heart to Your testimonies and not to covetous gain.
37 ULB Xin xoay mắt con để khỏi nhìn những thứ vô giá trị; hãy khiến con sống lại theo các đường lối Chúa. BSB BSB: Turn my eyes away from worthless things; revive me with Your word.
38 ULB Xin hãy làm thành cho tôi tớ Chúa lời Ngài đã hứa với những kẻ tôn kính Ngài. BSB BSB: Establish Your word to Your servant, to produce reverence for You.
39 ULB Xin hãy cất đi những lời thóa mạ khiến con kinh sợ, vì các phán quyết công chính của Chúa là tốt lành. BSB BSB: Turn away the disgrace I dread, for Your judgments are good.
40 ULB Kìa, con đã khát khao sự hướng dẫn của Chúa; xin giữ cho con được sống bằng phán quyết công chính của Chúa. VÁP. BSB BSB: How I long for Your precepts! Revive me in Your righteousness.
41 ULB Đức Giê-hô-va ôi, xin hãy ban cho con tình yêu không dời đổi của Ngài– tức sự cứu rỗi của Chúa, theo như lời hứa Ngài; BSB BSB: May Your loving devotion come to me, O LORD, Your salvation, according to Your promise.
42 ULB rồi con sẽ đáp lại kẻ chế nhạo con, vì con tin cậy nơi lời Chúa. BSB BSB: Then I can answer him who taunts, for I trust in Your word.
43 ULB Xin đừng cất lời chân lý khỏi miệng con, vì con đã trông đợi các nghị định công chính của Chúa. BSB BSB: Never take Your word of truth from my mouth, for I hope in Your judgments.
44 ULB Con sẽ luôn tuân theo luật pháp Chúa, đời đời, mãi mãi. BSB BSB: I will always obey Your law, forever and ever.
45 ULB Con sẽ bước đi vững chắc, vì con tìm kiếm sự hướng dẫn của Chúa. BSB BSB: And I will walk in freedom, for I have sought Your precepts.
46 ULB Con sẽ nói về các mạng lệnh hệ trọng của Chúa trước các vua và sẽ không hổ thẹn. BSB BSB: I will speak of Your testimonies before kings, and I will not be ashamed.
47 ULB Con vui thích về các điều răn Chúa mà con rất yêu mến. BSB BSB: I delight in Your commandments because I love them.
48 ULB Con sẽ đưa tay lên đón nhận các điều răn Chúa mà con yêu mến; con sẽ suy gẫm các luật lệ Chúa. DÂY-IN. BSB BSB: I lift up my hands to Your commandments, which I love, and I meditate on Your statutes.
49 ULB Xin Chúa nhớ lại lời Chúa hứa với đầy tớ Ngài, vì Chúa đã ban hy vọng cho con. BSB BSB: Remember Your word to Your servant, upon which You have given me hope.
50 ULB Lời hứa của Chúa đã giữ cho con sống, đó chính là điều an ủi con trong cảnh hoạn nạn. BSB BSB: This is my comfort in affliction, that Your promise has given me life.
51 ULB Kẻ kiêu ngạo đã chế nhạo con, nhưng con vẫn không bỏ luật pháp Chúa. BSB BSB: The arrogant utterly deride me, but I do not turn from Your law.
52 ULB Đức Giê-hô-va ôi, con đã nhớ đến các nghị định công chính từ thời cổ của Chúa, và được an ủi. BSB BSB: I remember Your judgments of old, O LORD, and in them I find comfort.
53 ULB Con đã phải nổi nóng vì bọn ác nhân khước từ luật pháp Chúa. BSB BSB: Rage has taken hold of me because of the wicked who reject Your law.
54 ULB Luật lệ Chúa đã là những bài ca của con tại ngôi nhà con tạm trú. BSB BSB: Your statutes are songs to me in the house of my pilgrimage.
55 ULB Đức Giê-hô-va ôi, vào ban đêm con nhớ đến danh Chúa và con gìn giữ luật pháp Chúa. BSB BSB: In the night, O LORD, I remember Your name, that I may keep Your law.
56 ULB Con vẫn thực hành điều này vì con đã tuân theo sự hướng dẫn của Chúa. HẾT BSB BSB: This is my practice, for I obey Your precepts.
57 ULB Đức Giê-hô-va là phần của con; con đã quyết tuân theo lời Ngài. BSB BSB: The LORD is my portion; I have promised to keep Your words.
58 ULB Con hết lòng cầu xin ơn Chúa; xin Chúa thương xót con, như lời Ngài đã hứa. BSB BSB: I have sought Your face with all my heart; be gracious to me according to Your promise.
59 ULB Con đã xem xét các đường lối mình và trở bước theo các nghị định giao ước Chúa. BSB BSB: I considered my ways and turned my steps to Your testimonies.
60 ULB Con vội vàng gìn giữ các điều răn Chúa, không chậm trễ. BSB BSB: I hurried without hesitating to keep Your commandments.
61 ULB Các dây của kẻ ác đã quấn lấy con; con chẳng quên luật pháp Chúa. BSB BSB: Though the ropes of the wicked bind me, I do not forget Your law.
62 ULB Lúc nửa đêm con thức dậy cảm tạ Chúa về các nghị định công chính của Chúa. BSB BSB: At midnight I rise to give You thanks for Your righteous judgments.
63 ULB Con kết bạn với mọi người tôn kính Chúa, với mọi kẻ gìn giữ sự hướng dẫn của Chúa. BSB BSB: I am a friend to all who fear You, and to those who keep Your precepts.
64 ULB Đức Giê-hô-va ôi, trái đất đầy dẫy sự thành tín Chúa; xin dạy con các luật lệ Chúa. TẾT. BSB BSB: The earth is filled with Your loving devotion, O LORD; teach me Your statutes.
65 ULB Đức Giê-hô-va ôi, Chúa đã hậu đãi tôi tớ Chúa bằng lời của Ngài. BSB BSB: You are good to Your servant, O LORD, according to Your word.
66 ULB Xin dạy con phân biệt phải trái và hiểu biết, vì con tin nơi các điều răn Chúa. BSB BSB: Teach me good judgment and knowledge, for I believe in Your commandments.
67 ULB Trước khi gặp hoạn nạn thì con lầm lạc, nhưng giờ thì con tuân giữ lời Chúa. BSB BSB: Before I was afflicted, I went astray; but now I keep Your word.
68 ULB Chúa là thiện lành, và Ngài là Đấng làm việc thiện lành; xin dạy con các luật lệ Chúa. BSB BSB: You are good, and You do what is good; teach me Your statutes.
69 ULB Bọn người kiêu căng đã dùng lới dối trá bôi nhọ con, nhưng con hết lòng gìn giữ sự hướng dẫn của Chúa. BSB BSB: Though the arrogant have smeared me with lies, I keep Your precepts with all my heart.
70 ULB Lòng chúng cứng cỏi, nhưng con vui thích về luật pháp Chúa. BSB BSB: Their hearts are callous and insensitive, but I delight in Your law.
71 ULB Con chịu hoạn nạn là điều tốt, để con học biết các luật lệ Chúa. BSB BSB: It was good for me to be afflicted, that I might learn Your statutes.
72 ULB Sự hướng dẫn từ miệng Chúa đối với con quý hơn cả ngàn miếng vàng và bạc. GIỐT BSB BSB: The law from Your mouth is more precious to me than thousands of pieces of gold and silver.
73 ULB Tay Chúa đã tạo ra và nắn đúc con; xin ban cho con trí hiểu để con học biết các điều răn Chúa. BSB BSB: Your hands have made me and fashioned me; give me understanding to learn Your commandments.
74 ULB Những kẻ tôn kính Chúa sẽ vui sướng khi thấy con vì con tìm được hy vọng nơi lời Chúa. BSB BSB: May those who fear You see me and rejoice, for I have hoped in Your word.
75 ULB Đức Giê-hô-va ôi, con biết rằng các nghị định của Chúa là công bình, và do lòng thành tín mà Chúa hành hại con. BSB BSB: I know, O LORD, that Your judgments are righteous, and that in faithfulness You have afflicted me.
76 ULB Nguyện lòng thành tín Chúa an ủi con, như Chúa đã hứa với tôi tớ Ngài. BSB BSB: May Your loving devotion comfort me, I pray, according to Your promise to Your servant.
77 ULB Xin Chúa tỏ lòng thương xót con, để con được sống, vì luật pháp Chúa là niềm vui thích của con. BSB BSB: May Your compassion come to me, that I may live, for Your law is my delight.
78 ULB Nguyện kẻ kiêu ngạo phải bị hổ thẹn, vì chúng đã vu khống con; nhưng con sẽ suy gẫm sự hướng dẫn của Chúa. BSB BSB: May the arrogant be put to shame for subverting me with a lie; I will meditate on Your precepts.
79 ULB Những kẻ tôn kính Chúa, tức kẻ biết các nghị định giao ước Chúa, nguyện họ quay hướng về con. BSB BSB: May those who fear You turn to me, those who know Your testimonies.
80 ULB Nguyện lòng con được trọn vẹn về các luật lệ Chúa để con khỏi bị hổ thẹn. CÁP. BSB BSB: May my heart be blameless in Your statutes, that I may not be put to shame.
81 ULB Con ngất đi vì mong chờ Chúa giải cứu mình! Con đặt hy vọng nơi lời Ngài. BSB BSB: My soul faints for Your salvation; I wait for Your word.
82 ULB Mắt con trông mong thấy được lời hứa của Chúa; khi nào Chúa sẽ an ủi con? BSB BSB: My eyes fail, looking for Your promise; I ask, “When will You comfort me?”
83 ULB Vì con đã thành ra giống như cái bình đen đủi khói; con không quên các luật lệ Chúa. BSB BSB: Though I am like a wineskin dried up by smoke, I do not forget Your statutes.
84 ULB Kẻ tôi tớ Chúa còn phải chịu cảnh nào bao lâu nữa; khi nào Chúa mới phán xét những kẻ bức hại con? BSB BSB: How many days must Your servant wait? When will You execute judgment on my persecutors?
85 ULB Bọn kiêu ngạo đã đào hố hại con, bất chấp luật pháp Chúa. BSB BSB: The arrogant have dug pits for me in violation of Your law.
86 ULB Toàn thể các điều răn Chúa đều đáng tin cậy; những kẻ kia bức hại con trái lẽ; xin Chúa cứu giúp con. BSB BSB: All Your commandments are faithful; I am persecuted without cause—help me!
87 ULB Suýt chút nữa là chúng diệt con khỏi đất, nhưng con vẫn không chối bỏ sự hướng dẫn của Chúa. BSB BSB: They almost wiped me from the earth, but I have not forsaken Your precepts.
88 ULB Xin Chúa giữ cho con được sống như sự thành tín Chúa đã hứa, để con giữ các nghị định giao ước mà Chúa đã truyền phán. LA-MÉT BSB BSB: Revive me according to Your loving devotion, that I may obey the testimony of Your mouth.
89 ULB Đức Giê-hô-va ôi, lời Chúa còn lại đời đời, lời Chúa được vững lập trên trời. BSB BSB: Your word, O LORD, is everlasting; it is firmly fixed in the heavens.
90 ULB Đức thành tín của Chúa cứ còn mãi suốt mọi thế hệ; Chúa đã lập trái đất và nó cứ tồn tại. BSB BSB: Your faithfulness continues through all generations; You established the earth, and it endures.
91 ULB Muôn vật còn đến ngày nay y như Chúa đã phán trong các nghị định công chính của Ngài, vì tất cả đều phục vụ Chúa. BSB BSB: Your ordinances stand to this day, for all things are servants to You.
92 ULB Nếu con không vui thích về luật pháp Chúa thì con đã tiêu vong trong cơn hoạn nạn. BSB BSB: If Your law had not been my delight, then I would have perished in my affliction.
93 ULB Con sẽ không bao giờ quên sự hướng dẫn của Chúa, vì bởi đó mà Chúa giữ cho con được sống. BSB BSB: I will never forget Your precepts, for by them You have revived me.
94 ULB Con thuộc về Chúa; xin Chúa cứu con, vì con tìm kiếm sự hướng dẫn của Ngài. BSB BSB: I am Yours; save me, for I have sought Your precepts.
95 ULB Kẻ ác sửa soạn tiêu diệt con, nhưng con sẽ gắng sức hiểu các nghị định của giao ước Chúa. BSB BSB: The wicked wait to destroy me, but I will ponder Your testimonies.
96 ULB Con đã thấy được rằng mọi vật đều có giới hạn, nhưng các điều răn Chúa thì mênh mông, vô hạn. MEM. BSB BSB: I have seen a limit to all perfection, but Your commandment is without limit.
97 ULB Ôi, con yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Suốt ngày con suy gẫm luật pháp ấy. BSB BSB: Oh, how I love Your law! All day long it is my meditation.
98 ULB Các điều răn Chúa khiến con khôn ngoan hơn các kẻ thù con, vì các điều răn ấy luôn ở cùng con. BSB BSB: Your commandments make me wiser than my enemies, for they are always with me.
99 ULB Con hiểu biết hơn mọi kẻ dạy dỗ con, vì con suy gẫm các nghị định giao ước Chúa. BSB BSB: I have more insight than all my teachers, for Your testimonies are my meditation.
100 ULB Con hiểu biết hơn những người cao tuổi hơn mình; được vậy là vì con đã gìn giữ sự hướng dẫn của Chúa. BSB BSB: I discern more than the elders, for I obey Your precepts.
101 ULB Con đã giữ chân mình khỏi mọi lối ác để vâng theo lời Chúa. BSB BSB: I have kept my feet from every evil path, that I may keep Your word.
102 ULB Con không xây khỏi các nghị định công chính của Chúa, vì Chúa đã chỉ dạy con. BSB BSB: I have not departed from Your ordinances, for You Yourself have taught me.
103 ULB Lời Chúa ngọt ngào biết bao cho khẩu vị con, thật, ngọt hơn cả mật trong miệng con. BSB BSB: How sweet are Your words to my taste—sweeter than honey in my mouth!
104 ULB Nhờ sự hướng dẫn của Chúa mà con được sáng suốt; vậy nên con ghét mọi lối sai lạc. NUN BSB BSB: I gain understanding from Your precepts; therefore I hate every false way.
105 ULB Lời Chúa là ngọn đèn cho chân con, là ánh sáng cho đường lối con. BSB BSB: Your word is a lamp to my feet and a light to my path.
106 ULB Con đã thề nguyện, và xác quyết rằng mình sẽ tuân theo các nghị định của Chúa. BSB BSB: I have sworn and confirmed that I will keep Your righteous judgments.
107 ULB Con rất khổ sở; Đức Giê-hô-va ôi, xin giữ cho con được sống như Chúa đã hứa trong lời Ngài. BSB BSB: I am severely afflicted, O LORD; revive me through Your word.
108 ULB Đức Giê-hô-va ôi, xin hãy nhận các của lễ tự nguyện từ môi miệng con, và dạy con các nghị định công chính của Chúa. BSB BSB: Accept the freewill offerings of my mouth, O LORD, and teach me Your judgments.
109 ULB Mạng sống con luôn gặp nguy hiểm, nhưng con không quên luật pháp Chúa. BSB BSB: I constantly take my life in my hands, yet I do not forget Your law.
110 ULB Kẻ ác đã đặt bẫy hại con, nhưng con không lìa xa sự hướng dẫn của Chúa. BSB BSB: The wicked have set a snare for me, but I have not strayed from Your precepts.
111 ULB Con nhận các nghị định giao ước Chúa làm cơ nghiệp đời đời, vì đó là niềm hoan hỉ của lòng con. BSB BSB: Your testimonies are my heritage forever, for they are the joy of my heart.
112 ULB Con chuyên lòng vâng theo các luật lệ Chúa mãi mãi, cho đến tận cùng. XA-MÉC. BSB BSB: I have inclined my heart to perform Your statutes, even to the very end.
113 ULB Con ghét những kẻ hai lòng, nhưng con yêu mến luật pháp Chúa. BSB BSB: The double-minded I despise, but Your law I love.
114 ULB Chúa là nơi ẩn náu của con, là thuẫn che con; con trông đợi lời Ngài. BSB BSB: You are my hiding place and my shield; I put my hope in Your word.
115 ULB Hỡi các người làm ác, hãy tránh xa tôi, để tôi tuân theo các điều răn của Đức Chúa Trời tôi. BSB BSB: Depart from me, you evildoers, that I may obey the commandments of my God.
116 ULB Xin Chúa nuôi dưỡng con bằng lời Ngài để con được sống mà không hổ thẹn về hy vọng của mình. BSB BSB: Sustain me as You promised, that I may live; let me not be ashamed of my hope.
117 ULB Xin Chúa nâng đỡ con, thì con sẽ được an toàn; con sẽ suy gẫm các luật lệ Chúa luôn luôn. BSB BSB: Uphold me, and I will be saved, that I may always regard Your statutes.
118 ULB Chúa từ bỏ mọi kẻ rời xa luật lệ Ngài, vì những người như vậy là dối trá và không đáng tin cậy. BSB BSB: You reject all who stray from Your statutes, for their deceitfulness is in vain.
119 ULB Chúa loại bỏ mọi kẻ ác khỏi đất như cáu cặn; vì vậy con yêu mến các mạng lệnh của Chúa. BSB BSB: All the wicked on earth You discard like dross; therefore I love Your testimonies.
120 ULB Thân con run rẩy vì kinh sợ Chúa, và con cũng sợ các nghị định công chính của Chúa. A-IN. BSB BSB: My flesh trembles in awe of You; I stand in fear of Your judgments.
121 ULB Con làm điều công bình, phải lẽ; xin đừng bỏ mặc con cho những kẻ áp chế con. BSB BSB: I have done what is just and right; do not leave me to my oppressors.
122 ULB Xin Chúa bảo đảm lợi ích của tôi tớ Ngài; xin chớ để kẻ kiêu ngạo áp bức con. BSB BSB: Ensure Your servant’s well-being; do not let the arrogant oppress me.
123 ULB Mắt con mòn mỏi khi con trông đợi sự cứu rỗi của Chúa và lời công chính của Ngài. BSB BSB: My eyes fail, looking for Your salvation, and for Your righteous promise.
124 ULB Xin hãy tỏ cho tôi tớ Chúa sự thành tín Chúa, và dạy con các luật lệ Chúa. BSB BSB: Deal with Your servant according to Your loving devotion, and teach me Your statutes.
125 ULB Con đây là tôi tớ Chúa; xin ban cho con trí hiểu để con biết các nghị định giao ước của Chúa. BSB BSB: I am Your servant; give me understanding, that I may know Your testimonies.
126 ULB Đã đến lúc Đức Giê-hô-va hành động, vì người ta đã vi phạm luật lệ Chúa. BSB BSB: It is time for the LORD to act, for they have broken Your law.
127 ULB Thật, con yêu mến các điều răn Chúa hơn vàng, hơn cả vàng ròng. BSB BSB: Therefore I love Your commandments more than gold, even the purest gold.
128 ULB Vì vậy, con cẩn thận làm theo mọi hướng dẫn của Chúa, và con ghét mọi đường giả dối. BE BSB BSB: Therefore I admire all Your precepts and hate every false way.
129 ULB Các phép tắc của Chúa thật diệu kỳ, nên con vâng giữ chúng. BSB BSB: Wonderful are Your testimonies; therefore I obey them.
130 ULB Việc giải bày lời Chúa đem lại ánh sáng; nó ban trí hiểu cho người ít học. BSB BSB: The unfolding of Your words gives light; it informs the simple.
131 ULB Con há miệng khao khát, vì con mong ước các điều răn Chúa. BSB BSB: I open my mouth and pant, longing for Your commandments.
132 ULB Hãy quay nhìn con, và thương xót con, như Chúa vẫn luôn làm đối với kẻ yêu mến danh Chúa. BSB BSB: Turn to me and show me mercy, as You do to those who love Your name.
133 ULB Xin dùng lời Chúa chỉ dẫn các bước con; xin chớ để tội nào cai trị con. BSB BSB: Order my steps in Your word; let no sin rule over me.
134 ULB Xin cứu con khỏi sự áp bức của loài người để con tuân theo các hướng dẫn Chúa. BSB BSB: Redeem me from the oppression of man, that I may keep Your precepts.
135 ULB Nguyện Chúa chiếu sáng mặt Chúa trên tôi tớ Ngài, và dạy con các luật lệ Chúa. BSB BSB: Make Your face shine upon Your servant, and teach me Your statutes.
136 ULB Từng dòng lệ từ mắt con chảy xuống vì người ta không tuân theo luật pháp Chúa. XA-ĐÊ. BSB BSB: My eyes shed streams of tears because Your law is not obeyed.
137 ULB Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài thật công chính, và các nghị định của Ngài đều công bình. BSB BSB: Righteous are You, O LORD, and upright are Your judgments.
138 ULB Chúa đã ban các nghị định giao ước Chúa một cách công chính, thành tín. BSB BSB: The testimonies You have laid down are righteous and altogether faithful.
139 ULB Con giận điên lên vì các kẻ thù của con quên mất lời Chúa. BSB BSB: My zeal has consumed me because my foes forget Your words.
140 ULB Lời Chúa đã được thử luyện kỹ và tôi tớ Chúa yêu mến nó. BSB BSB: Your promise is completely pure; therefore Your servant loves it.
141 ULB Con đây tầm thường và bị khinh rẻ, nhưng con không quên các hướng dẫn của Chúa. BSB BSB: I am lowly and despised, but I do not forget Your precepts.
142 ULB Sự công bình của Chúa mãi mãi đúng, và luật pháp Chúa đáng tin cậy. BSB BSB: Your righteousness is everlasting and Your law is true.
143 ULB Dầu con gặp hoạn nạn vào đau đớn, nhưng con vẫn vui thích về các điều răn Chúa. BSB BSB: Trouble and distress have found me, but Your commandments are my delight.
144 ULB Các nghị định giao ước Chúa là công chính đời đời; xin ban cho con trí hiểu để con được sống. CỐP BSB BSB: Your testimonies are righteous forever. Give me understanding, that I may live.
145 ULB Con hết lòng kêu van: “Lạy Đức Giê-hô-va, xin đáp lời con, con sẽ giữ các luật lệ Chúa. BSB BSB: I call with all my heart; answer me, O LORD! I will obey Your statutes.
146 ULB Con kêu cầu Chúa; xin hãy cứu con, rồi con sẽ vâng theo các nghị định giao ước Ngài.” BSB BSB: I call to You; save me, that I may keep Your testimonies.
147 ULB Con thức dậy trước lúc rạng sáng và kêu xin Chúa cứu giúp. Con hy vọng nơi lời Ngài. BSB BSB: I rise before dawn and cry for help; in Your word I have put my hope.
148 ULB Mắt con vẫn mở trước giờ đổi các canh đêm để con suy gẫm lời Chúa. BSB BSB: My eyes anticipate the watches of night, that I may meditate on Your word.
149 ULB Bằng sự thành tín Chúa, xin Ngài nghe tiếng con; Đức Giê-hô-va ôi, xin hãy giữ cho con được sống như Chúa đã hứa trong các nghị định công chính của Ngài. BSB BSB: Hear my voice, O LORD, according to Your loving devotion; give me life according to Your justice.
150 ULB Những kẻ bức hại con đang đến gần con hơn, nhưng chúng vẫn cách xa luật pháp Chúa. BSB BSB: Those who follow after wickedness draw near; they are far from Your law.
151 ULB Đức Giê-hô-va ôi, Chúa ở gần, và mọi điều răn Chúa đều đáng tin cậy. BSB BSB: You are near, O LORD, and all Your commandments are true.
152 ULB Từ lâu con đã học biết từ trong các nghị định giao ước Chúa rằng Ngài đã lập chúng đến đời đời. RẾT BSB BSB: Long ago I learned from Your testimonies that You have established them forever.
153 ULB Xin Chúa đoái nhìn sự hoạn nạn của con và cứu giúp con, vì con không quên luật pháp Chúa. BSB BSB: Look upon my affliction and rescue me, for I have not forgotten Your law.
154 ULB Xin biện hộ cho duyên cớ của con và cứu chuộc con, như Chúa đã hứa trong lời Ngài. BSB BSB: Defend my cause and redeem me; revive me according to Your word.
155 ULB Ơn cứu rỗi cách xa kẻ ác, vì chúng không yêu mến các luật lệ Chúa. BSB BSB: Salvation is far from the wicked because they do not seek Your statutes.
156 ULB Hỡi Đức Giê-hô-va, các việc nhân từ của Chúa vĩ đại thay; xin hãy giữ cho con được sống, như Chúa vẫn hằng làm. BSB BSB: Great are Your mercies, O LORD; revive me according to Your ordinances.
157 ULB Những kẻ kiện tụng cùng kẻ thù của con thật là đông, nhưng con không xây khỏi các nghị định giao ước Chúa. BSB BSB: Though my persecutors and foes are many, I have not turned from Your testimonies.
158 ULB Con nhìn mà kinh tởm những kẻ bất trung, vì chúng không vâng theo lời Chúa. BSB BSB: I look on the faithless with loathing because they do not keep Your word.
159 ULB Xin Chúa xem thấy rằng con yêu mến sự hướng dẫn của Chúa biết bao; Đức Giê-hô-va ôi, xin hãy giữ cho con được sống, như Chúa đã hứa bằng sự thành tín của Ngài. BSB BSB: Consider how I love Your precepts, O LORD; give me life according to Your loving devotion.
160 ULB Bản chất của lời Chúa là đáng tin cậy; mỗi một nghị định của Chúa đều còn mãi. SIN BSB BSB: The entirety of Your word is truth, and all Your righteous judgments endure forever.
161 ULB Giới quan quyền bức hại con vô cớ; lòng con run vì sợ mình bất tuân lời Chúa. BSB BSB: Rulers persecute me without cause, but my heart fears only Your word.
162 ULB Con vui mừng về lời Chúa giống như kẻ tìm được chiến lợi phẩm giá trị. BSB BSB: I rejoice in Your promise like one who finds great spoil.
163 ULB Con ghét và khinh bỉ sự giả dối, nhưng yêu mến luật pháp Chúa. BSB BSB: I hate and abhor falsehood, but Your law I love.
164 ULB Con ca ngợi Chúa bảy lần mỗi ngày vì các nghị định công chính của Chúa. BSB BSB: Seven times a day I praise You for Your righteous judgments.
165 ULB Kẻ yêu mến luật pháp Chúa được bình an lớn; chẳng điều gì khiến họ sẩy chân. BSB BSB: Abundant peace belongs to those who love Your law; nothing can make them stumble.
166 ULB Đức Giê-hô-va ôi, con trông đợi ơn cứu rỗi của Chúa, và vâng theo các điều răn Ngài. BSB BSB: I wait for Your salvation, O LORD, and I carry out Your commandments.
167 ULB Con tuân theo các mạng lệnh Chúa và rất yêu mến chúng. BSB BSB: I obey Your testimonies and love them greatly.
168 ULB Con giữ sự hướng dẫn của Chúa cùng các mạng lệnh Ngài, vì Chúa biết mọi việc con làm. TÁP BSB BSB: I obey Your precepts and Your testimonies, for all my ways are before You.
169 ULB Đức Giê-hô-va ôi, xin Chúa lắng tai nghe tiếng kêu cứu của con; xin giúp con hiểu biết lời Chúa. BSB BSB: May my cry come before You, O LORD; give me understanding according to Your word.
170 ULB Nguyện lời cầu xin của con thấu đến trước Chúa; xin cứu giúp con, như Chúa đã hứa trong lời Ngài. BSB BSB: May my plea come before You; rescue me according to Your promise.
171 ULB Nguyện môi miệng con tuôn tràn lời ca ngợi Chúa, vì Chúa dạy con các luật lệ Ngài. BSB BSB: My lips pour forth praise, for You teach me Your statutes.
172 ULB Nguyện lưỡi con ca hát về lời Chúa, vì mọi điều răn Chúa đều phải lẽ. BSB BSB: My tongue sings of Your word, for all Your commandments are righteous.
173 ULB Nguyện tay Chúa giúp đỡ con, vì con đã chọn các hướng dẫn của Ngài. BSB BSB: May Your hand be ready to help me, for I have chosen Your precepts.
174 ULB Đức Giê-hô-va ôi, con mong ước sự giải cứu của Chúa, luật pháp Chúa là niềm vui thích của con. BSB BSB: I long for Your salvation, O LORD, and Your law is my delight.
175 ULB Nguyện con cứ sống và ca ngợi Chúa, và nguyện các nghị định công chính của Chúa giúp đỡ con. BSB BSB: Let me live to praise You; may Your judgments sustain me.
176 ULB Con lạc lối khác nào con chiên lạc; xin hãy tìm kiếm tôi tớ Chúa, vì con không quên các điều răn Chúa. BSB BSB: I have strayed like a lost sheep; seek Your servant, for I have not forgotten Your commandments.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.