Psalm 129 129 Psalms Book 5 Vietnamese Unlocked Literal Bible 1 ULB Y-sơ-ra-ên hãy nói: “Từ khi tôi còn niên thiếu chúng vẫn thường tấn công tôi. BSB BSB: A song of ascents. Many a time they have persecuted me from my youth—let Israel now declare—
2 ULB Từ khi tôi còn trẻ chúng thường vẫn thường công kích tôi nhưng chúng không thắng được. BSB BSB: many a time they have persecuted me from my youth, but they have not prevailed against me.
3 ULB Chúng cày xới trên lưng tôi; chúng làm thành những luống cày dài. BSB BSB: The plowmen plowed over my back; they made their furrows long.
4 ULB Đức Giê-hô-va là công chính; Ngài đã cắt dây thừng của kẻ ác.” BSB BSB: The LORD is righteous; He has cut me from the cords of the wicked.
5 ULB Nguyện mọi kẻ nào thù ghét Si-ôn sẽ bị hổ thẹn và phải trở lui. BSB BSB: May all who hate Zion be turned back in shame.
6 ULB Nguyện chúng giống như cỏ trên mái nhà bị khô héo khi chưa kịp lớn, BSB BSB: May they be like grass on the rooftops, which withers before it can grow,
7 ULB nên người gặt không nắm được đầy tay, kẻ bó không ôm được đầy lòng. BSB BSB: unable to fill the hands of the reaper, or the arms of the binder of sheaves.
8 ULB Nguyện những kẻ qua lại không chúc: “Nguyện phước của Đức Giê-hô-va giáng trên anh em; chúng tôi chúc lành cho anh em, nhân danh Đức Giê-hô-va.” BSB BSB: May none who pass by say to them, “The blessing of the LORD be on you; we bless you in the name of the LORD.”
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.
Chapter complete
You’ve read Psalm 129
Make Opened yours A free account keeps your place, highlights and notes on every device. Add Plus to ask Study Help about Psalm 129, and keep Opened free for readers who can’t pay.