Opened
An initiative of The Kingdom Tribe (TKT)
v1.32.0
Skip to content
Opened
Today
Ask
Read
Journey
More
Acts
Acts
10
VIE
BSB
A
a
Acts 10
10
Acts
Judea, Samaria and the first Gentiles
Vietnamese Bible 1923
Peter
, person
Cornelius
, person
Joppa
, place
Simon
, person
Jesus
, person
Caesarea
, place
Israel
, person
Jerusalem
, place
4 more
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Trong thành Sê-sa-rê, có một người tên là Cọt-nây, làm đội trưởng của đội binh gọi là Y-ta-li.
BSB
BSB:
At Caesarea there was a man named Cornelius, a centurion in what was called the Italian Regiment.
2
VIE
Người vẫn là đạo đức, cùng cả nhà mình đều kính sợ Đức Chúa Trời, người hay bố thí cho dân, và cầu nguyện Đức Chúa Trời luôn không thôi.
BSB
BSB:
He and all his household were devout and God-fearing. He gave generously to the people and prayed to God regularly.
3
VIE
Đang ban ngày, nhằm giờ thứ chín, người thấy rõ ràng trong sự hiện thấy có một vị thiên sứ của Đức Chúa Trời vào nhà mình, và truyền rằng: Hỡi Cọt-nây!
BSB
BSB:
One day at about the ninth hour, he had a clear vision of an angel of God who came to him and said, “Cornelius!”
4
VIE
Đôi mắt người ngó chăm thiên sứ và run sợ lắm, thưa rằng: Lạy Chúa, có việc chi? Thiên sứ nói: Lời cầu nguyện cùng sự bố thí ngươi đã lên thấu Đức Chúa Trời, và Ngài đã ghi nhớ lấy.
BSB
BSB:
Cornelius stared at him in fear and asked, “What is it, Lord?” The angel answered, “Your prayers and gifts to the poor have ascended as a memorial offering before God.
5
VIE
Vậy, bây giờ hãy sai người đến thành Giốp-bê, mời Si-môn nào đó, cũng gọi là Phi-e-rơ.
BSB
BSB:
Now send men to Joppa to call for a man named Simon who is called Peter.
6
VIE
Người hiện trọ nơi Si-môn, là thợ thuộc da, nhà ở gần biển.
BSB
BSB:
He is staying with Simon the tanner, whose house is by the sea.”
7
VIE
Khi thiên sứ, là đấng truyền cho người, đã trở lui, thì Cọt-nây gọi hai người trong đám đầy tớ mình và một tên lính tin kính trong những lính thuộc về mình,
BSB
BSB:
When the angel who spoke to him had gone, Cornelius called two of his servants and a devout soldier from among his attendants.
8
VIE
mà thuật lại mọi điều cho họ nghe, rồi sai đến thành Giốp-bê.
BSB
BSB:
He explained what had happened and sent them to Joppa.
9
VIE
Bữa sau, trong lúc ba người ấy đang đi đường và đã đến gần thành, vừa nhằm giờ thứ sáu Phi-e-rơ leo lên mái nhà để cầu nguyện.
BSB
BSB:
The next day at about the sixth hour, as the men were approaching the city on their journey, Peter went up on the roof to pray.
10
VIE
Người đói và thèm ăn; khi người ta đang dọn cho ăn, thì người bị ngất trí đi.
BSB
BSB:
He became hungry and wanted something to eat, but while the meal was being prepared, he fell into a trance.
11
VIE
Người thấy trời mở ra, và có vật chi giống như một bức khăn lớn níu bốn chéo lên, giáng xuống và sa đến đất:
BSB
BSB:
He saw heaven open and something like a large sheet being let down to earth by its four corners.
12
VIE
thấy trong đó có những thú bốn cẳng, đủ mọi loài, côn trùng bò trên đất, và chim trên trời.
BSB
BSB:
It contained all kinds of four-footed animals and reptiles of the earth, as well as birds of the air.
13
VIE
Lại có tiếng phán cùng người rằng: Hỡi Phi-e-rơ, hãy dậy, làm thịt và ăn.
BSB
BSB:
Then a voice said to him:
“Get up, Peter, kill and eat!”
14
VIE
Song Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng vậy; vì tôi chẳng ăn giống gì dơ dáy chẳng sạch bao giờ.
BSB
BSB:
“No, Lord!” Peter answered. “I have never eaten anything impure or unclean.”
15
VIE
Tiếng đó lại phán cùng người lần thứ hai rằng: Phàm vật chi Đức Chúa Trời đã làm cho sạch, thì chớ cầm bằng dơ dáy.
BSB
BSB:
The voice spoke to him a second time:
“Do not call anything impure that God has made clean.”
16
VIE
Lời đó lặp lại ba lần; rồi vật ấy liền bị thâu lên trên trời.
BSB
BSB:
This happened three times, and all at once the sheet was taken back up into heaven.
17
VIE
Phi-e-rơ đang nghi ngờ về ý nghĩa của sự hiện thấy mình đã thấy, thì các người mà Cọt-nây sai đi đã hỏi thăm được nhà Si-môn, và tới đứng tận cửa.
BSB
BSB:
While Peter was puzzling over the meaning of the vision, the men sent by Cornelius found Simon’s house and approached the gate.
18
VIE
Họ kêu và hỏi đây có phải là nơi Si-môn tức Phi-e-rơ ở chăng.
BSB
BSB:
They called out to ask if Simon called Peter was staying there.
19
VIE
Phi-e-rơ còn đang ngẫm nghĩ về sự hiện thấy đó, thì Đức Thánh Linh phán cùng người rằng: Kìa, có ba người đang tìm ngươi.
BSB
BSB:
As Peter continued to reflect on the vision, the Spirit said to him, “Behold, three men are looking for you.
20
VIE
Vậy, hãy đứng dậy, xuống mà đi với họ, chớ hồ nghi, vì ta đã sai họ đó.
BSB
BSB:
So get up! Go downstairs and accompany them without hesitation, because I have sent them.”
21
VIE
Phi-e-rơ bèn xuống cùng họ mà nói rằng: Ta đây, là người các ngươi đang tìm; các ngươi đến đây có việc gì?
BSB
BSB:
So Peter went down to the men and said, “Here am I, the one you are looking for. Why have you come?”
22
VIE
Họ trả lời rằng: Đội trưởng Cọt-nây là người công bình, kính sợ Đức Chúa Trời, cả dân Giu-đa đều làm chứng tốt về người, người đó đã bởi một vị thiên sứ thánh mà chịu mạng lịnh từ nơi cao rằng phải mời ông về nhà và nghe lời ông.
BSB
BSB:
“Cornelius the centurion has sent us,” they said. “He is a righteous and God-fearing man with a good reputation among the whole Jewish nation. A holy angel instructed him to request your presence in his home so he could hear a message from you.”
23
VIE
Phi-e-rơ bèn mời họ vào nhà và cho trọ tại đó. Ngày mai, Phi-e-rơ chờ dậy đi với họ, có một vài người trong hàng anh em từ Giốp-bê cùng đi với.
BSB
BSB:
So Peter invited them in as his guests. And the next day he got ready and went with them, accompanied by some of the brothers from Joppa.
24
VIE
Bữa sau, đến thành Sê-sa-rê. Cọt-nây với bà con và bạn thiết mà người đã nhóm lại tại nhà mình đang chờ đợi.
BSB
BSB:
The following day he arrived in Caesarea, where Cornelius was expecting them and had called together his relatives and close friends.
25
VIE
Phi-e-rơ vừa vào, thì Cọt-nây ra rước, phục xuống dưới chân người mà lạy.
BSB
BSB:
As Peter was about to enter, Cornelius met him and fell at his feet to worship him.
26
VIE
Nhưng Phi-e-rơ đỡ người dậy, nói rằng: Ngươi hãy đứng dậy, chính ta cũng chỉ là người mà thôi.
BSB
BSB:
But Peter helped him up. “Stand up,” he said, “I am only a man myself.”
27
VIE
Phi-e-rơ đang nói chuyện với Cọt-nây, bước vào, thấy có nhiều người nhóm lại.
BSB
BSB:
As Peter talked with him, he went inside and found many people gathered together.
28
VIE
Người nói cùng chúng rằng: Người Giu-đa vốn không được phép giao thông với người ngoại quốc hay là tới nhà họ; nhưng Đức Chúa Trời đã tỏ cho ta biết chẳng nên coi một người nào là ô uế hay chẳng sạch.
BSB
BSB:
He said to them, “You know how unlawful it is for a Jew to associate with a foreigner or visit him. But God has shown me that I should not call any man impure or unclean.
29
VIE
Nên khi các ngươi đã sai tìm, thì ta chẳng ngại gì mà đến đây. Vậy ta hỏi vì việc chi mà các ngươi mời ta đến.
BSB
BSB:
So when I was invited, I came without objection. I ask, then, why have you sent for me?”
30
VIE
Cọt-nây trả lời rằng: Đã bốn ngày nay, nhằm giờ thứ chín, tôi đang ở nhà cầu nguyện, thình lình có một người mặc áo sáng lòa, hiện ra trước mặt tôi,
BSB
BSB:
Cornelius answered: “Four days ago I was in my house praying at this, the ninth hour. Suddenly a man in radiant clothing stood before me
31
VIE
mà phán rằng: Hỡi Cọt-nây, lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm, Đức Chúa Trời đã ghi nhớ việc bố thí của ngươi.
BSB
BSB:
and said, ‘Cornelius, your prayer has been heard, and your gifts to the poor have been remembered before God.
32
VIE
Vậy, ngươi hãy sai đến thành Giốp-bê, mời Si-môn, là Phi-e-rơ đến đây: người đang ở tại nhà Si-môn, thợ thuộc da, gần biển.
BSB
BSB:
Therefore send to Joppa for Simon, who is called Peter. He is a guest in the home of Simon the tanner, by the sea.’
33
VIE
Tức thì tôi sai tìm ông, mà ông đến đây là rất phải. Vậy, bây giờ, thay thảy chúng tôi đang ở trước mặt Đức Chúa Trời, để nghe mọi điều Chúa đã dặn ông nói cho chúng tôi.
BSB
BSB:
So I sent for you immediately, and you were kind enough to come. Now then, we are all here in the presence of God to listen to everything the Lord has instructed you to tell us.”
34
VIE
Phi-e-rơ bèn mở miệng nói rằng: Quả thật, ta biết Đức Chúa Trời chẳng hề vị nể ai,
BSB
BSB:
Then Peter began to speak: “I now truly understand that God does not show favoritism,
35
VIE
nhưng trong các dân, hễ ai kính sợ Ngài và làm sự công bình, thì nấy được đẹp lòng Chúa.
BSB
BSB:
but welcomes those from every nation who fear Him and do what is right.
36
VIE
Aáy là lời Ngài đã phán cùng con cái Y-sơ-ra-ên, khi rao giảng tin lành về sự bình an bởi Đức Chúa Jêsus-Christ, tức là Chúa của loài người.
BSB
BSB:
He has sent this message to the people of Israel, proclaiming the gospel of peace through Jesus Christ, who is Lord of all.
37
VIE
Việc đã bắt đầu từ xứ Ga-li-lê rồi tràn ra trong cả xứ Giu-đê, kế sau Giăng đã giảng ra phép báp-tem, thì các ngươi biết rồi;
BSB
BSB:
You yourselves know what has happened throughout Judea, beginning in Galilee with the baptism that John proclaimed:
38
VIE
thể nào Đức Chúa Trời đã xức cho Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét bằng Đức Thánh Linh và quyền phép, rồi Ngài đi từ nơi nọ qua chỗ kia làm phước và chữa lành hết thảy những người bị ma quỉ ức hiếp; vì Đức Chúa Trời ở cùng Ngài.
BSB
BSB:
how God anointed Jesus of Nazareth with the Holy Spirit and with power, and how Jesus went around doing good and healing all who were oppressed by the devil, because God was with Him.
39
VIE
Chúng ta từng chứng kiến về mọi điều Ngài đã làm trong xứ người Giu-đa và tại thành Giê-ru-sa-lem. Chúng đã treo Ngài trên cây gỗ mà giết đi.
BSB
BSB:
We are witnesses of all that He did, both in the land of the Jews and in Jerusalem. And although they put Him to death by hanging Him on a tree,
40
VIE
Nhưng ngày thứ ba, Đức Chúa Trời đã khiến Ngài sống lại, lại cho Ngài được tỏ ra,
BSB
BSB:
God raised Him up on the third day and caused Him to be seen—
41
VIE
chẳng hiện ra với cả dân chúng, nhưng với những kẻ làm chứng mà Đức Chúa Trời đã chọn trước, tức là với chúng ta, là kẻ đã ăn uống cùng Ngài, sau khi Ngài từ trong kẻ chết sống lại.
BSB
BSB:
not by all the people, but by the witnesses God had chosen beforehand, by us who ate and drank with Him after He rose from the dead.
42
VIE
Lại Ngài đã biểu chúng ta khá giảng dạy cho dân chúng, và chứng quyết chính Ngài là Đấng Đức Chúa Trời đã lập lên để đoán xét kẻ sống và kẻ chết.
BSB
BSB:
And He commanded us to preach to the people and to testify that He is the One appointed by God to judge the living and the dead.
43
VIE
Hết thảy các đấng tiên tri đều làm chứng nầy về Ngài rằng hễ ai tin Ngài thì được sự tha tội vì danh Ngài.
BSB
BSB:
All the prophets testify about Him that everyone who believes in Him receives forgiveness of sins through His name.”
44
VIE
Khi Phi-e-rơ đang nói, thì Đức Thánh Linh giáng trên mọi người nghe đạo.
BSB
BSB:
While Peter was still speaking these words, the Holy Spirit fell upon all who heard his message.
45
VIE
Các tín đồ đã chịu phép cắt bì, là những kẻ đồng đến với Phi-e-rơ, đều lấy làm lạ, vì thấy sự ban cho Đức Thánh Linh cũng đổ ra trên người ngoại nữa.
BSB
BSB:
All the circumcised believers who had accompanied Peter were astounded that the gift of the Holy Spirit had been poured out even on the Gentiles.
46
VIE
Vì các tín đồ đó nghe họ nói tiếng ngoại quốc và khen ngợi Đức Chúa Trời.
BSB
BSB:
For they heard them speaking in tongues and exalting God. Then Peter said,
47
VIE
Bấy giờ Phi-e-rơ lại cất tiếng nói rằng: Người ta có thể từ chối nước về phép báp-tem cho những kẻ đã nhận lấy Đức Thánh Linh cũng như chúng ta chăng?
BSB
BSB:
“Can anyone withhold the water to baptize these people? They have received the Holy Spirit just as we have!”
48
VIE
Người lại truyền làm phép báp-tem cho họ nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ. Họ bèn nài người ở lại với mình một vài ngày.
BSB
BSB:
So he ordered that they be baptized in the name of Jesus Christ. Then they asked him to stay for a few days.
Chapter complete
You’ve read Acts 10
Chapter 10 of 28 in Acts
Up next
Acts 11
Read Acts 11
Listen
Back to Acts 9
Go deeper
Commentary
What the commentators say on Acts 10
A question this chapter raises
Doesn’t the Bible forbid pork and require circumcision, as Islam does?
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
Acts 9
Acts 10
Acts 11