Opened
An initiative of The Kingdom Tribe (TKT)
v1.31.0
Skip to content
Opened
Today
Ask
Read
Journey
More
Acts
Acts
9
VIE
BSB
A
a
Acts 9
9
Acts
Judea, Samaria and the first Gentiles
Vietnamese Bible 1923
Saul
, person
Damascus
, place
Jesus
, person
Jerusalem
, place
Peter
, person
Joppa
, place
Ananias
, person
Lydda
, place
13 more
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Bấy giờ, Sau-lơ chỉ hằng ngăm đe và chém giết môn đồ của Chúa không thôi, đến cùng thầy cả thượng phẩm,
BSB
BSB:
Meanwhile, Saul was still breathing out murderous threats against the disciples of the Lord. He approached the high priest
2
VIE
xin người những bức thơ để gởi cho các nhà hội thành Đa-mách, hầu cho hễ gặp người nào thuộc về đạo bất kỳ đàn ông đàn bà, thì trói giải về thành Giê-ru-sa-lem.
BSB
BSB:
and requested letters to the synagogues in Damascus, so that if he found any men or women belonging to the Way, he could bring them as prisoners to Jerusalem.
3
VIE
Nhưng Sau-lơ đang đi đường gần đến thành Đa-mách, thình lình có ánh sáng từ trời soi sáng chung quanh người.
BSB
BSB:
As Saul drew near to Damascus on his journey, suddenly a light from heaven flashed around him.
4
VIE
Người té xuống đất, và nghe có tiếng phán cùng mình rằng: Hỡi Sau-lơ, Sau-lơ, sao ngươi bắt bớ ta?
BSB
BSB:
He fell to the ground and heard a voice say to him,
“Saul, Saul, why do you persecute Me?”
5
VIE
Người thưa rằng: Lạy Chúa, Chúa là ai? Chúa phán rằng: Ta là Jêsus mà ngươi bắt bớ;
BSB
BSB:
“Who are You, Lord?” Saul asked.
“I am Jesus, whom you are persecuting,”
He replied.
6
VIE
nhưng hãy đứng dậy, vào trong thành, người ta sẽ nói cho ngươi mọi điều phải làm.
BSB
BSB:
“Now get up and go into the city, and you will be told what you must do.”
7
VIE
Những kẻ cùng đi với người đều đứng lại sững sờ, nghe tiếng nói, mà chẳng thấy ai hết.
BSB
BSB:
The men traveling with Saul stood there speechless. They heard the voice but did not see anyone.
8
VIE
Sau-lơ chờ dậy khỏi đất, mắt dẫu mở, nhưng không thấy chi cả; người ta bèn cầm tay dắt người đến thành Đa-mách;
BSB
BSB:
Saul got up from the ground, but when he opened his eyes he could not see a thing. So they led him by the hand into Damascus.
9
VIE
người ở đó trong ba ngày chẳng thấy, chẳng ăn và cũng chẳng uống.
BSB
BSB:
For three days he was without sight, and he did not eat or drink anything.
10
VIE
Vả, tại Đa-mách có một môn đồ tên là A-na-nia. Chúa phán cùng người trong sự hiện thấy rằng: Hỡi A-na-nia! Người thưa rằng: Lạy Chúa, có tôi đây.
BSB
BSB:
In Damascus there was a disciple named Ananias. The Lord spoke to him in a vision,
“Ananias!”
“Here I am, Lord,” he answered.
11
VIE
Chúa phán rằng: Hãy chờ dậy, đi lên đường gọi là đường Ngay thẳng, tìm tên Sau-lơ, người Tạt-sơ, ở nhà Giu-đa; vì người đang cầu nguyện,
BSB
BSB:
“Get up!”
the Lord told him.
“Go to the house of Judas on Straight Street and ask for a man from Tarsus named Saul, for he is praying.
12
VIE
và đã thấy một người, tên là A-na-nia, bước vào đặt tay trên mình, để cho người được sáng mắt lại.
BSB
BSB:
In a vision he has seen a man named Ananias come and place his hands on him to restore his sight.”
13
VIE
A-na-nia thưa rằng: Lạy Chúa, tôi có nghe nhiều kẻ nói người nầy đã làm hại biết bao các đấng thánh của Chúa trong thành Giê-ru-sa-lem.
BSB
BSB:
But Ananias answered, “Lord, many people have told me about this man and all the harm he has done to Your saints in Jerusalem.
14
VIE
Bây giờ người ở đây, có trọn quyền của các thầy tế lễ cả phó cho, đặng bắt trói hết thảy mọi người cầu khẩn đến danh Ngài.
BSB
BSB:
And now he is here with authority from the chief priests to arrest all who call on Your name.”
15
VIE
Nhưng Chúa phán rằng: Hãy đi, vì ta đã chọn người nầy làm một đồ dùng ta, để đem danh ta đồn ra trước mặt các dân ngoại, các vua, và con cái Y-sơ-ra-ên;
BSB
BSB:
“Go!”
said the Lord.
“This man is My chosen instrument to carry My name before the Gentiles and their kings, and before the people of Israel.
16
VIE
ta lại sẽ tỏ ra cho người biết phải chịu đau đớn vì danh ta là bao nả.
BSB
BSB:
I will show him how much he must suffer for My name.”
17
VIE
A-na-nia bèn đi, vào nhà, rồi đặt tay trên mình Sau-lơ mà nói rằng: Hỡi anh Sau-lơ, Chúa là Jêsus nầy, đã hiện ra cùng anh trên con đường anh đi tới đây, đã sai tôi đến, hầu cho anh được sáng mắt lại và đầy Đức Thánh Linh.
BSB
BSB:
So Ananias went to the house, and when he arrived, he placed his hands on Saul. “Brother Saul,” he said, “the Lord Jesus, who appeared to you on the road as you were coming here, has sent me so that you may see again and be filled with the Holy Spirit.”
18
VIE
Tức thì có cái chi như cái vảy từ mắt người rớt xuống, thì người được sáng mắt; rồi chờ dậy và chịu phép báp-tem.
BSB
BSB:
At that instant, something like scales fell from Saul’s eyes, and his sight was restored. He got up and was baptized,
19
VIE
Khi người ăn uống rồi, thì được mạnh khỏe lại. Sau-lơ ở lại một vài ngày với các môn đồ tại thành Đa-mách.
BSB
BSB:
and after taking some food, he regained his strength. And he spent several days with the disciples in Damascus.
20
VIE
Người liền giảng dạy trong các nhà hội rằng Đức Chúa Jêsus là Con Đức Chúa Trời.
BSB
BSB:
Saul promptly began to proclaim Jesus in the synagogues, declaring, “He is the Son of God.”
21
VIE
Phàm những người nghe đều lấy làm lạ, mà nói rằng: Há chẳng phải chính người đó đã bắt bớ tại thành Giê-ru-sa-lem những kẻ cầu khẩn danh nầy, lại đến đây để trói họ điệu về cho các thầy tế lễ cả hay sao?
BSB
BSB:
All who heard him were astounded and asked, “Isn’t this the man who wreaked havoc in Jerusalem on those who call on this name? And hasn’t he come here to take them as prisoners to the chief priests?”
22
VIE
Còn Sau-lơ lần lần càng thêm vững chí, bắt bẻ những người Giu-đa ở tại thành Đa-mách, mà nói rõ rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.
BSB
BSB:
But Saul was empowered all the more, and he confounded the Jews living in Damascus by proving that Jesus is the Christ.
23
VIE
Cách lâu ngày, người Giu-đa mưu với nhau để giết Sau-lơ.
BSB
BSB:
After many days had passed, the Jews conspired to kill him,
24
VIE
Nhưng có người báo tin cho Sau-lơ về cơ mưu chúng nó. Người ta lại giữ các cửa cả ngày và đêm đặng giết Sau-lơ.
BSB
BSB:
but Saul learned of their plot. Day and night they watched the city gates in order to kill him.
25
VIE
Song lúc ban đêm, các môn đồ lấy thúng dòng người xuống ngoài vách thành.
BSB
BSB:
One night, however, his disciples took him and lowered him in a basket through a window in the wall.
26
VIE
Sau-lơ tới thành Giê-ru-sa-lem rồi, muốn hiệp với các môn đồ; nhưng hết thảy đều nghi sợ người, không tin là môn đồ.
BSB
BSB:
When Saul arrived in Jerusalem, he tried to join the disciples, but they were all afraid of him, not believing that he was a disciple.
27
VIE
Ba-na-ba bèn đem người đi, đưa đến các sứ đồ và thuật lại cho biết thể nào dọc đường Chúa đã hiện ra và phán cùng người, lại thể nào người đã giảng dạy cách bạo dạn về danh Đức Chúa Jêsus tại thành Đa-mách.
BSB
BSB:
Then Barnabas brought him to the apostles and described how Saul had seen the Lord, who had spoken to him on the road to Damascus, and how Saul had spoken boldly in that city in the name of Jesus.
28
VIE
Từ đó, Sau-lơ tới lui với môn đồ tại thành Giê-ru-sa-lem,
BSB
BSB:
So Saul stayed with them, moving about freely in Jerusalem and speaking boldly in the name of the Lord.
29
VIE
và nhân danh Chúa mà nói cách dạn dĩ. Người cũng nói và cãi với những người Hê-lê-nít; nhưng bọn nầy tìm thế để hại mạng người.
BSB
BSB:
He talked and debated with the Grecian Jews, but they tried to kill him.
30
VIE
Các anh em hay điều đó, thì đem người đến thành Sê-sa-rê, và sai đi đất Tạt-sơ.
BSB
BSB:
When the brothers learned of this, they took him down to Caesarea and sent him off to Tarsus.
31
VIE
Aáy vậy, Hội-thánh trong cả xứ Giu-đê, xứ Ga-li-lê và xứ Sa-ma-ri được hưởng sự bình an, gây dựng và đi trong đường kính sợ Chúa, lại nhờ Đức Thánh Linh vùa giúp, thì số của hội được thêm lên.
BSB
BSB:
Then the church throughout Judea, Galilee, and Samaria experienced a time of peace. It grew in strength and numbers, living in the fear of the Lord and the encouragement of the Holy Spirit.
32
VIE
Vả, Phi-e-rơ đi khắp các xứ, cũng đến cùng các thánh đồ ở tại thành Ly-đa.
BSB
BSB:
As Peter traveled throughout the area, he went to visit the saints in Lydda.
33
VIE
Tại đó, Phi-e-rơ gặp một người đau bại tên là Ê-nê, nằm trên giường đã tám năm rồi.
BSB
BSB:
There he found a man named Aeneas who had been paralyzed and bedridden for eight years.
34
VIE
Phi-e-rơ nói với người rằng: Hỡi Ê-nê, Đức Chúa Jêsus-Christ chữa cho ngươi được lành, hãy chờ dậy, dọn dẹp lấy giường ngươi. Tức thì, người vùng chờ dậy.
BSB
BSB:
“Aeneas,” Peter said to him, “Jesus Christ heals you! Get up and put away your mat.” Immediately Aeneas got up,
35
VIE
Hết thảy dân ở Ly-đa và Sa-rôn thấy vậy đều trở về cùng Chúa.
BSB
BSB:
and all who lived in Lydda and Sharon saw him and turned to the Lord.
36
VIE
Tại thành Giốp-bê, trong đám môn đồ, có một người đàn bà tên là Ta-bi-tha, nghĩa là Đô-ca; người làm nhiều việc lành và hay bố thí.
BSB
BSB:
In Joppa there was a disciple named Tabitha (which is translated as Dorcas), who was always occupied with works of kindness and charity.
37
VIE
Trong lúc đó, người đau và chết. Người ta tắm rửa xác người, rồi để yên trong một phòng cao.
BSB
BSB:
At that time, however, she became sick and died, and her body was washed and placed in an upper room.
38
VIE
Môn đồ nghe Phi-e-rơ đang ở tại Ly-đa, gần thành Giốp-bê, bèn sai hai người đi mời người đến chớ chậm trễ.
BSB
BSB:
Since Lydda was near Joppa, the disciples, hearing that Peter was there, sent two men to urge him, “Come to us without delay.”
39
VIE
Phi-e-rơ đứng dậy đi với hai người. Khi tới nơi, người ta dẫn Phi-e-rơ đến chỗ phòng cao; hết thảy các đàn bà góa đều đến cùng người mà khóc, và giơ cho người xem bao nhiêu áo xống và áo ngoài, lúc Đô-ca còn sống ở với mình đã may cho.
BSB
BSB:
So Peter got up and went with them. On his arrival, they took him to the upper room. All the widows stood around him, weeping and showing him the tunics and other clothing that Dorcas had made while she was still with them.
40
VIE
Phi-e-rơ biểu người ta ra ngoài hết, rồi quì gối mà cầu nguyện; đoạn, xây lại với xác, mà rằng: Hỡi Ta-bi-tha, hãy chờ dậy! Người mở mắt, thấy Phi-e-rơ, bèn ngồi dậy liền.
BSB
BSB:
Then Peter sent them all out of the room. He knelt down and prayed, and turning toward her body, he said, “Tabitha, get up!” She opened her eyes, and seeing Peter, she sat up.
41
VIE
Phi-e-rơ đưa tay ra đỡ cho đứng dậy; đoạn, gọi các thánh đồ và đàn bà góa đến, cho họ thấy người sống.
BSB
BSB:
Peter took her by the hand and helped her up. Then he called the saints and widows and presented her to them alive.
42
VIE
Việc đó đồn ra khắp thành Giốp-bê; nên có nhiều người tin theo Chúa.
BSB
BSB:
This became known all over Joppa, and many people believed in the Lord.
43
VIE
Còn Phi-e-rơ ở lại thành Giốp-bê nhiều ngày, tại nhà người thợ thuộc da, tên là Si-môn.
BSB
BSB:
And Peter stayed for several days in Joppa with a tanner named Simon.
Chapter complete
You’ve read Acts 9
Chapter 9 of 28 in Acts
Up next
Acts 10
Read Acts 10
Listen
Back to Acts 8
Go deeper
Commentary
What the commentators say on Acts 9
Ask Opened AI
Ask anything about Acts 9
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
Acts 8
Acts 9
Acts 10