Opened
An initiative of The Kingdom Tribe (TKT)
v1.27.2
Skip to content
Opened
Today
Ask
Read
Journey
More
Acts
Acts
4
VIE
BSB
A
a
Acts 4
4
Acts
Witness in Jerusalem
Vietnamese Bible 1923
Jesus
, person
Israel
, person
Peter
, person
Jerusalem
, place
John
, person
David
, person
Pilate
, person
Nazareth
, place
7 more
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Phi-e-rơ và Giăng đang nói với dân chúng, thì các thầy tế lễ, quan coi đền thờ, và người Sa-đu-sê thoạt đến,
BSB
BSB:
While Peter and John were speaking to the people, the priests and the captain of the temple guard and the Sadducees came up to them,
2
VIE
tức mình vì hai người dạy dân chúng và rao truyền, nhân Đức Chúa Jêsus, sự từ kẻ chết sống lại.
BSB
BSB:
greatly disturbed that they were teaching the people and proclaiming in Jesus the resurrection of the dead.
3
VIE
Họ bắt hai người giam vào ngục cho đến bữa sau, vì bấy giờ đã tối rồi.
BSB
BSB:
They seized Peter and John, and because it was evening, they put them in custody until the next day.
4
VIE
Dầu vậy, có nhiều người đã nghe đạo thì tin, số tín đồ lên đến độ năm ngàn.
BSB
BSB:
But many who heard the message believed, and the number of men grew to about five thousand.
5
VIE
Bữa sau, các quan, các trưởng lão, các thầy thông giáo nhóm tại thành Giê-ru-sa-lem,
BSB
BSB:
The next day the rulers, elders, and scribes assembled in Jerusalem,
6
VIE
với An-ne, là thầy cả thượng phẩm, Cai phe, Giăng, A-léc-xan-đơ và hết thảy mọi người thuộc về họ thầy cả thượng phẩm.
BSB
BSB:
along with Annas the high priest, Caiaphas, John, Alexander, and many others from the high priest’s family.
7
VIE
Họ bắt Phi-e-rơ và Giăng đến hầu trước mặt mình, và hỏi rằng: Bởi quyền phép nào hay là nhân danh ai mà các ngươi làm điều nầy?
BSB
BSB:
They had Peter and John brought in and began to question them: “By what power or what name did you do this?”
8
VIE
Bấy giờ Phi-e-rơ, đầy dẫy Đức Thánh Linh, nói rằng: Hỡi các quan và các trưởng lão,
BSB
BSB:
Then Peter, filled with the Holy Spirit, said to them, “Rulers and elders of the people!
9
VIE
nếu ngày nay chúng tôi bị tra hỏi vì đã làm phước cho một người tàn tật, lại hỏi chúng tôi thể nào người đó được lành,
BSB
BSB:
If we are being examined today about a kind service to a man who was lame, to determine how he was healed,
10
VIE
thì hết thảy các ông, và cả dân Y-sơ-ra-ên đều khá biết, ấy là nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ ở Na-xa-rét, Đấng mà các ông đã đóng đinh trên thập tự giá, và Đức Chúa Trời đã khiến từ kẻ chết sống lại, ấy là nhờ Ngài mà người nầy được lành mạnh hiện đứng trước mặt các ông.
BSB
BSB:
then let this be known to all of you and to all the people of Israel: It is by the name of Jesus Christ of Nazareth, whom you crucified but whom God raised from the dead, that this man stands before you healed.
11
VIE
Jêsus nầy là hòn đá bị các ông xây nhà bỏ ra, rồi trở nên hòn đá góc nhà.
BSB
BSB:
This Jesus is ‘the stone you builders rejected, which has become the cornerstone.’
12
VIE
Chẳng có sự cứu rỗi trong đấng nào khác; vì ở dưới trời, chẳng có danh nào khác ban cho loài người, để chúng ta phải nhờ đó mà được cứu.
BSB
BSB:
Salvation exists in no one else, for there is no other name under heaven given to men by which we must be saved.”
13
VIE
Khi chúng thấy sự dạn dĩ của Phi-e-rơ và Giăng, biết rõ rằng ấy là người dốt nát không học, thì đều lấy làm lạ; lại nhận biết hai người từng ở với Đức Chúa Jêsus.
BSB
BSB:
When they saw the boldness of Peter and John and realized that they were unschooled, ordinary men, they marveled and took note that these men had been with Jesus.
14
VIE
Nhưng vì thấy người được chữa lành đứng bên hai người, nên chúng không có lời gì để bẻ bác được hết.
BSB
BSB:
And seeing the man who had been healed standing there with them, they had nothing to say in response.
15
VIE
Chúng biểu hai người ra khỏi tòa công luận rồi, bèn bàn luận cùng nhau,
BSB
BSB:
So they ordered them to leave the Sanhedrin and then conferred together.
16
VIE
rằng: Chúng ta xử với hai người nầy làm sao? Vì cả dân thành Giê-ru-sa-lem đều biết rõ thật họ đã làm ra một phép lạ sờ sờ; chúng ta chối không nổi.
BSB
BSB:
“What shall we do with these men?” they asked. “It is clear to everyone living in Jerusalem that a remarkable miracle has occurred through them, and we cannot deny it.
17
VIE
Dầu vậy, hầu cho việc khỏi đồn ra trong dân nữa, chúng ta nên lấy lời ngăm dọa, cấm họ, từ rày về sau, chớ lấy danh đó dạy dỗ không cứ là ai.
BSB
BSB:
But to keep this message from spreading any further among the people, we must warn them not to speak to anyone in this name.”
18
VIE
Họ bèn đòi hai người vào, rồi cấm tiệt, chẳng cho nhân danh Đức Chúa Jêsus mà nói hay là dạy.
BSB
BSB:
Then they called them in again and commanded them not to speak or teach at all in the name of Jesus.
19
VIE
Nhưng Phi-e-rơ và Giăng trả lời rằng: Chính các ông hãy suy xét, trước mặt Đức Chúa Trời có nên vâng lời các ông hơn là vâng lời Đức Chúa Trời chăng?
BSB
BSB:
But Peter and John replied, “Judge for yourselves whether it is right in God’s sight to listen to you rather than God.
20
VIE
Vì, về phần chúng tôi, không có thể chẳng nói về những điều mình đã thấy và nghe.
BSB
BSB:
For we cannot stop speaking about what we have seen and heard.”
21
VIE
Vậy, họ lại ngăm dọa hai người nữa, rồi tha ra, không tìm phương bắt tội, vì cớ dân chúng, bởi ai nấy đều ngợi khen Đức Chúa Trời về việc đã xảy ra.
BSB
BSB:
After further threats they let them go. They could not find a way to punish them, because all the people were glorifying God for what had happened.
22
VIE
Vả, người đã nhờ phép lạ cho được chữa bịnh đó, là người đã hơn bốn mươi tuổi.
BSB
BSB:
For the man who was miraculously healed was over forty years old.
23
VIE
Khi chúng đã tha ra, hai người đến cùng anh em mình, thuật lại mọi điều các thầy tế lễ cả và các trưởng lão đã nói.
BSB
BSB:
On their release, Peter and John returned to their own people and reported everything that the chief priests and elders had said to them.
24
VIE
Mọi người nghe đoạn, thì một lòng cất tiếng lên cầu Đức Chúa Trời rằng: Lạy Chúa, là Đấng dựng nên trời, đất, biển, cùng muôn vật trong đó,
BSB
BSB:
When the believers heard this, they lifted up their voices to God with one accord. “Sovereign Lord,” they said, “You made the heaven and the earth and the sea and everything in them.
25
VIE
và đã dùng Đức Thánh Linh, phán bởi miệng tổ phụ chúng tôi, tức là đầy tớ Ngài, là vua Đa-vít, rằng: Vì sao các dân nổi giận, Lại vì sao các nước lập mưu vô ích?
BSB
BSB:
You spoke by the Holy Spirit through the mouth of Your servant, our father David: ‘Why do the nations rage and the peoples plot in vain?
26
VIE
Các vua trên mặt đất dấy lên, Các quan hiệp lại, Mà nghịch cùng Chúa và Đấng chịu xức dầu của Ngài...
BSB
BSB:
The kings of the earth take their stand and the rulers gather together against the Lord and against His Anointed One.’
27
VIE
Vả, Hê-rốt và Bôn-xơ Phi-lát, với các dân ngoại, cùng dân Y-sơ-ra-ên thật đã nhóm họp tại thành nầy đặng nghịch cùng Đầy tớ thánh Ngài là Đức Chúa Jêsus mà Ngài đã xức dầu cho,
BSB
BSB:
In fact, this is the very city where Herod and Pontius Pilate conspired with the Gentiles and the people of Israel against Your holy servant Jesus, whom You anointed.
28
VIE
để làm mọi việc tay Ngài và ý Ngài đã định trước.
BSB
BSB:
They carried out what Your hand and will had decided beforehand would happen.
29
VIE
Nầy, xin Chúa xem xét sự họ ngăm dọa, và ban cho các đầy tớ Ngài rao giảng đạo Ngài một cách dạn dĩ,
BSB
BSB:
And now, Lord, consider their threats, and enable Your servants to speak Your word with complete boldness,
30
VIE
giơ tay Ngài ra, để nhờ danh Đầy tớ thánh của Ngài là Đức Chúa Jêsus, mà làm những phép chữa lành bịnh, phép lạ và dấu kỳ.
BSB
BSB:
as You stretch out Your hand to heal and perform signs and wonders through the name of Your holy servant Jesus.”
31
VIE
Khi đã cầu nguyện, thì nơi nhóm lại rúng động; ai nấy đều được đầy dẫy Đức Thánh Linh, giảng đạo Đức Chúa Trời cách dạn dĩ.
BSB
BSB:
After they had prayed, their meeting place was shaken, and they were all filled with the Holy Spirit and spoke the word of God boldly.
32
VIE
Vả, người tin theo đông lắm, cứ một lòng một ý cùng nhau. Chẳng ai kể của mình là của riêng; nhưng kể mọi vật là của chung cho nhau.
BSB
BSB:
The multitude of believers was one in heart and soul. No one claimed that any of his possessions was his own, but they shared everything they owned.
33
VIE
Các sứ đồ lại lấy quyền phép rất lớn mà làm chứng về sự sống lại của Đức Chúa Jêsus Christ; và hết thảy đều được phước lớn.
BSB
BSB:
With great power the apostles continued to give their testimony about the resurrection of the Lord Jesus. And abundant grace was upon them all.
34
VIE
Vì trong tín đồ không ai thiếu thốn cả, bởi những người có ruộng hay nhà, đều bán đi, bán được bao nhiêu tiền cũng đem đến
BSB
BSB:
There were no needy ones among them, because those who owned lands or houses would sell their property, bring the proceeds from the sales,
35
VIE
đặt dưới chân các sứ đồ; rồi tùy theo sự cần dùng của mỗi người mà phát cho.
BSB
BSB:
and lay them at the apostles’ feet for distribution to anyone as he had need.
36
VIE
Vậy có Giô-sép mà các sứ đồ đặt tên là Ba-na-ba, nghĩa là con trai của sự yên ủi, về họ Lê-vi, quê hương tại Chíp-rơ,
BSB
BSB:
Joseph, a Levite from Cyprus, whom the apostles called Barnabas (meaning Son of Encouragement),
37
VIE
có một đám ruộng, bán đi, đem tiền đặt nơi chân các sứ đồ.
BSB
BSB:
sold a field he owned, brought the money, and laid it at the apostles’ feet.
Chapter complete
You’ve read Acts 4
Chapter 4 of 28 in Acts
Up next
Acts 5
Read Acts 5
Listen
Back to Acts 3
Go deeper
Commentary
What the commentators say on Acts 4
A question this chapter raises
Why did Ananias and Sapphira die for a lie?
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
Acts 3
Acts 4
Acts 5