Opened
An initiative of The Kingdom Tribe (TKT)
v1.28.0
Skip to content
Opened
Today
Ask
Read
Journey
More
Acts
Acts
5
VIE
BSB
A
a
Acts 5
5
Acts
Witness in Jerusalem
Vietnamese Bible 1923
Peter
, person
Jesus
, person
Ananias
, person
Israel
, person
Jerusalem
, place
Gamaliel
, person
Solomon's Portico
, place
Judas
, person
2 more
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Nhưng có một người tên là A-na-nia, thuận với vợ là Sa-phi-ra, bán gia sản mình,
BSB
BSB:
Now a man named Ananias, together with his wife Sapphira, also sold a piece of property.
2
VIE
và đồng mưu với vợ, giữ lại một phần tiền giá bán; rồi mới đem phần còn lại đặt dưới chân các sứ đồ.
BSB
BSB:
With his wife’s full knowledge, he kept back some of the proceeds for himself, but brought a portion and laid it at the apostles’ feet.
3
VIE
Phi-e-rơ bèn nói với người rằng: Hỡi A-na-nia, sao quỉ Sa-tan đã đầy dẫy lòng ngươi, đến nỗi ngươi nói dối cùng Đức Thánh Linh, mà bớt lại một phần giá ruộng đó?
BSB
BSB:
Then Peter said, “Ananias, how is it that Satan has filled your heart to lie to the Holy Spirit and withhold some of the proceeds from the land?
4
VIE
Nếu ngươi chưa bán ruộng đó, há chẳng phải là của ngươi sao? Khi bán rồi, giữ giá đó há chẳng được sao? Điều đó nhập vào lòng ngươi thế nào? Aáy chẳng phải ngươi nói dối loài người, bèn là nói dối Đức Chúa Trời.
BSB
BSB:
Did it not belong to you before it was sold? And after it was sold, was it not at your disposal? How could you conceive such a deed in your heart? You have not lied to men, but to God!”
5
VIE
A-na-nia nghe nói bấy nhiêu lời, thì ngã xuống và tắt hơi; phàm người nào hay điều đó đều sợ hãi quá đỗi.
BSB
BSB:
On hearing these words, Ananias fell down and died. And great fear came over all who heard what had happened.
6
VIE
Nhưng các gã trẻ tuổi đứng dậy khâm liệm thây người và đem đi chôn.
BSB
BSB:
Then the young men stepped forward, wrapped up his body, and carried him out and buried him.
7
VIE
Khỏi đó độ ba giờ, vợ người bước vào, vốn chưa hề biết việc mới xảy đến.
BSB
BSB:
About three hours later his wife also came in, unaware of what had happened.
8
VIE
Phi-e-rơ cất tiếng nói rằng: Hãy khai cho ta, ngươi đã bán đám ruộng giá có ngằn ấy phải không? Thưa rằng: Phải, giá ngằn ấy đó.
BSB
BSB:
“Tell me,” said Peter, “is this the price you and your husband got for the land?” “Yes,” she answered, “that is the price.”
9
VIE
Phi-e-rơ bèn nói rằng: Sao các ngươi dám đồng mưu để thử Thánh Linh của Chúa? Kìa, chân những kẻ chôn chồng ngươi đang ở ngoài cửa, họ sẽ đem ngươi đi luôn.
BSB
BSB:
“How could you agree to test the Spirit of the Lord?” Peter replied. “Look, the feet of the men who buried your husband are at the door, and they will carry you out also.”
10
VIE
Chính lúc đó, nàng té xuống nơi chân Phi-e-rơ và tắt hơi. Các gã tuổi trẻ trở về, thấy nàng đã chết, bèn khiêng đi chôn bên chồng nàng.
BSB
BSB:
At that instant she fell down at his feet and died. Then the young men came in and, finding her dead, carried her out and buried her beside her husband.
11
VIE
Cả Hội thánh đều rất sợ hãi, cho đến người nào nghe tin cũng vậy.
BSB
BSB:
And great fear came over the whole church and all who heard about these events.
12
VIE
Bấy giờ, có nhiều phép lạ dấu kỳ được làm ra trong dân bởi tay các sứ đồ; và các môn đồ đều hiệp một lòng nhóm nhau dưới hiên cửa Sa-lô-môn.
BSB
BSB:
The apostles performed many signs and wonders among the people, and with one accord the believers gathered together in Solomon’s Colonnade.
13
VIE
Dầu vậy, chẳng một kẻ nào khác dám nhập bọn với môn đồ, nhưng dân chúng thì cả tiếng ngợi khen.
BSB
BSB:
Although the people regarded them highly, no one else dared to join them.
14
VIE
Số những người tin Chúa cùng ngày càng thêm lên, nam nữ đều đông lắm,
BSB
BSB:
Yet more and more believers were brought to the Lord—large numbers of both men and women.
15
VIE
đến nỗi người ta đem kẻ bịnh để ngoài đường, cho nằm trên giường nhỏ hoặc trên chõng, để khi Phi-e-rơ đi ngang qua, bóng của người ít nữa cũng che được một vài người.
BSB
BSB:
As a result, people brought the sick into the streets and laid them on cots and mats, so that at least Peter’s shadow might fall on some of them as he passed by.
16
VIE
Dân sự ở các thành lân cận cũng lũ lượt kéo tới thành Giê-ru-sa-lem, đem đến những người đau ốm và kẻ bị tà ma khuấy hại, thì hết thảy đều được chữa lành.
BSB
BSB:
Crowds also gathered from the towns around Jerusalem, bringing the sick and those tormented by unclean spirits, and all of them were healed.
17
VIE
Bấy giờ thầy cả thượng phẩm và những kẻ theo người (ấy là phe Sa-đu-sê) đều đứng dậy, đầy lòng ghen tương,
BSB
BSB:
Then the high priest and all his associates, who belonged to the party of the Sadducees, were filled with jealousy. They went out
18
VIE
bắt các sứ đồ bỏ vào khám công.
BSB
BSB:
and arrested the apostles and put them in the public jail.
19
VIE
Nhưng đang ban đêm, có một thiên sứ của Chúa mở cửa khám cho sứ đồ ra, và dặn rằng:
BSB
BSB:
But during the night an angel of the Lord opened the doors of the jail and brought them out, saying,
20
VIE
Đi đi, hãy chường mặt nơi đền thờ, mà rao giảng cho dân chúng mọi lời nầy của sự sống.
BSB
BSB:
“Go, stand in the temple courts and tell the people the full message of this new life.”
21
VIE
sứ đồ nghe bấy nhiêu lời, vừa lúc rạng ngày, vào đền thờ, khởi sự dạy dỗ. Nhưng thầy cả thượng phẩm và những kẻ ở với người đến thình lình, nhóm tòa công luận và hết thảy trưởng lão của dân Y-sơ-ra-ên lại, sai người vào khám đặng điệu các Sứ đồ đến.
BSB
BSB:
At daybreak the apostles entered the temple courts as they had been told and began to teach the people. When the high priest and his associates arrived, they convened the Sanhedrin—the full assembly of the elders of Israel—and sent to the jail for the apostles.
22
VIE
Các kẻ sai đến khám, không thấy sứ đồ tại đó, bèn trở về trình
BSB
BSB:
But on arriving at the jail, the officers did not find them there. So they returned with the report:
23
VIE
rằng: Chúng tôi thấy khám đóng kĩ, lính canh đứng ngoài trước cửa; nhưng lúc mở ra chẳng thấy một người nào ở trong.
BSB
BSB:
“We found the jail securely locked, with the guards posted at the doors; but when we opened them, we found no one inside.”
24
VIE
Quan coi đền thờ và các thầy tế lễ cả nghe vậy, đều bức tức về việc các sứ đồ và về manh mối của việc ấy.
BSB
BSB:
When the captain of the temple guard and the chief priests heard this account, they were perplexed as to what was happening.
25
VIE
Nhưng có người thoạt đến, báo với họ rằng: Kìa, những người mà các quan đã bỏ tù, nay đang ở trong đền thờ dạy dỗ dân sự!
BSB
BSB:
Then someone came in and announced, “Look, the men you put in jail are standing in the temple courts teaching the people!”
26
VIE
Kế đó, quan coi đền thờ với các kẻ sai cùng đi đến nơi bắt và dẫn các sứ đồ đi, nhưng không dùng cách dữ tợn, vì sợ bị dân chúng ném đá;
BSB
BSB:
At that point, the captain went with the officers and brought the apostles—but not by force, for fear the people would stone them.
27
VIE
và khi điệu các sứ đồ đi rồi, thì đem đến tòa công luận. Thầy cả thượng phẩm tra hỏi các sứ đồ, rằng:
BSB
BSB:
They brought them in and made them stand before the Sanhedrin, where the high priest interrogated them.
28
VIE
Chúng ta đã cấm nhặt các ngươi, không cho lấy danh đó mà dạy dỗ, song các ngươi lại làm cho thành Giê-ru-sa-lem đầy dẫy đạo giáo mình. Vậy, các ngươi muốn khiến máu người ấy đổ lại trên chúng ta sao!
BSB
BSB:
“We gave you strict orders not to teach in this name,” he said. “Yet you have filled Jerusalem with your teaching and are determined to make us responsible for this man’s blood.”
29
VIE
Phi-e-rơ và các sứ đồ trả lời rằng: Thà phải vâng lời Đức Chúa Trời còn hơn là vâng lời người ta.
BSB
BSB:
But Peter and the other apostles replied, “We must obey God rather than men.
30
VIE
Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng ta đã khiến Đức Chúa Jêsus sống lại, là Đấng mà các ông đã treo trên cây gỗ và giết đi.
BSB
BSB:
The God of our fathers raised up Jesus, whom you had killed by hanging Him on a tree.
31
VIE
Đức Chúa Trời đã đem Đấng ấy lên bên hữu Ngài, làm Vua và Cứu Chúa, để ban lòng ăn năn và sự tha tội cho dân Y-sơ-ra-ên.
BSB
BSB:
God exalted Him to His right hand as Prince and Savior, in order to grant repentance and forgiveness of sins to Israel.
32
VIE
Còn Chúng ta đây là kẻ làm chứng mọi việc đó, cũng như Đức Thánh Linh mà Đức Chúa Trời đã ban cho kẻ vâng lời Ngài vậy.
BSB
BSB:
We are witnesses of these things, and so is the Holy Spirit, whom God has given to those who obey Him.”
33
VIE
Họ nghe mấy lời thì nghiến ngầm, giận hoảng, bàn mưu giết các sứ đồ.
BSB
BSB:
When the Council members heard this, they were enraged, and they resolved to put the apostles to death.
34
VIE
Nhưng một người Pha-ri-si, tên là Ga-ma-li-ên, làm luật sư, được dân sự tôn kính, đứng lên giữa tòa công luận, truyền lịnh đem các sứ đồ ra ngoài một lát.
BSB
BSB:
But a Pharisee named Gamaliel, a teacher of the law who was honored by all the people, stood up in the Sanhedrin and ordered that the men be put outside for a short time.
35
VIE
Kế đó, người nói rằng: Hỡi người Y-sơ-ra-ên, hãy cẩn thận về điều các ngươi sẽ xử với những người nầy.
BSB
BSB:
“Men of Israel,” he said, “consider carefully what you are about to do to these men.
36
VIE
Trước đây, Thêu-đa dấy lên, xưng mình là kẻ tôn trọng, có độ bốn trăm người theo hắn: hắn bị giết, và cả thảy những kẻ theo hắn đều tan lạc, rút lại chẳng qua là hư không.
BSB
BSB:
Some time ago Theudas rose up, claiming to be somebody, and about four hundred men joined him. He was killed, all his followers were dispersed, and it all came to nothing.
37
VIE
Kế hắn thì có Giu-đa, người Ga-li-lê, dấy lên, về thời kỳ tu sổ dân, rủ nhiều người theo mình; nhưng rồi cũng chết, bao nhiêu kẻ theo phải tan tành.
BSB
BSB:
After him, Judas the Galilean appeared in the days of the census and drew away people after him. He too perished, and all his followers were scattered.
38
VIE
Nay ta khuyên các ngươi: Hãy lánh xa những người đó, để mặc họ đi. Vì nếu mưu luận và công cuộc nầy ra bởi người ta, thì sẽ tự hư đi;
BSB
BSB:
So in the present case I advise you: Leave these men alone. Let them go! For if their purpose or endeavor is of human origin, it will fail.
39
VIE
nhưng nếu bởi Đức Chúa Trời ra, thì các ngươi phá diệt những người đó chẳng nổi, và lại là liều mình đánh giặc cùng Đức Chúa Trời. Chúng nghe theo lời người:
BSB
BSB:
But if it is from God, you will not be able to stop them. You may even find yourselves fighting against God.”
40
VIE
thì đòi các sứ đồ trở vào, sai đánh đòn, rồi cấm không được lấy danh Đức Chúa Jêsus mà giảng dạy; đoạn, tha ra.
BSB
BSB:
At this, they yielded to Gamaliel. They called the apostles in and had them flogged. Then they ordered them not to speak in the name of Jesus, and released them.
41
VIE
Vậy, các sứ đồ từ tòa công luận ra, đều hớn hở về mình đã được kể là xứng đáng chịu nhục vì danh Đức Chúa Jêsus.
BSB
BSB:
The apostles left the Sanhedrin, rejoicing that they had been counted worthy of suffering disgrace for the Name.
42
VIE
Ngày nào cũng vậy, tại trong đền thờ hoặc từng nhà, sứ đồ cứ dạy dỗ rao truyền mãi về Tin Lành của Đức Chúa Jêsus, tức là Đấng Christ.
BSB
BSB:
Every day, in the temple courts and from house to house, they did not stop teaching and proclaiming the good news that Jesus is the Christ.
Chapter complete
You’ve read Acts 5
Chapter 5 of 28 in Acts
Up next
Acts 6
Read Acts 6
Listen
Back to Acts 4
Go deeper
Commentary
What the commentators say on Acts 5
A question this chapter raises
Why did Ananias and Sapphira die for a lie?
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
Acts 4
Acts 5
Acts 6