Opened
An initiative of The Kingdom Tribe (TKT)
Skip to content
Opened
Today
Ask
Read
Journey
More
John
John
3
VIE
BSB
A
a
Jesus
, person
John
, person
Nicodemus
, person
Israel
, person
Moses
, person
Jordan
, place
Judea
, place
Aenon
, place
1 more
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Trong vòng người Pha-ri-si, có người tên là Ni-cô-đem, là một người trong những kẻ cai trị dân Giu-đa.
BSB
BSB:
Now there was a man of the Pharisees named Nicodemus, a leader of the Jews.
2
VIE
Ban đêm, người nầy đến cùng Đức Chúa Jêsus mà nói rằng: Thưa thầy, chúng tôi biết thầy là giáo sư từ Đức Chúa Trời đến; vì những phép lạ thầy đã làm đó, nếu Đức Chúa Trời chẳng ở cùng, thì không ai làm được.
BSB
BSB:
He came to Jesus at night and said, “Rabbi, we know that You are a teacher who has come from God. For no one could perform the signs You are doing if God were not with him.”
3
VIE
Đức Chúa Jêsus cất tiếng đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, nếu một người chẳng sanh lại, thì không thể thấy được nước Đức Chúa Trời.
BSB
BSB:
Jesus replied,
“Truly, truly, I tell you, no one can see the kingdom of God unless he is born again.”
4
VIE
Ni-cô-đem thưa rằng: Người đã già thì sanh lại làm sao được? Có thể nào trở vào lòng mẹ và sanh lần thứ hai sao?
BSB
BSB:
“How can a man be born when he is old?” Nicodemus asked. “Can he enter his mother’s womb a second time to be born?”
5
VIE
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, nếu một người chẳng nhờ nước và Thánh Linh mà sanh, thì không được vào nước Đức Chúa Trời.
BSB
BSB:
Jesus answered,
“Truly, truly, I tell you, no one can enter the kingdom of God unless he is born of water and the Spirit.
6
VIE
Hễ chi sanh bởi xác thịt là xác thịt; hễ chi sanh bởi Thánh Linh là thần.
BSB
BSB:
Flesh is born of flesh, but spirit is born of the Spirit.
7
VIE
Chớ lấy làm lạ về điều ta đã nói với ngươi: Các ngươi phải sanh lại.
BSB
BSB:
Do not be amazed that I said, ‘You must be born again.’
8
VIE
Gió muốn thổi đâu thì thổi, ngươi nghe tiếng động; nhưng chẳng biết gió đến từ đâu và cũng không biết đi đâu. Hễ người nào sanh bởi Thánh Linh thì cũng như vậy.
BSB
BSB:
The wind blows where it wishes. You hear its sound, but you do not know where it comes from or where it is going. So it is with everyone born of the Spirit.”
9
VIE
Ni-cô-đem lại nói: Điều đó làm thể nào được?
BSB
BSB:
“How can this be?” Nicodemus asked.
10
VIE
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi là giáo sư của dân Y-sơ-ra-ên, mà không hiểu biết những điều đó sao!
BSB
BSB:
“You are Israel’s teacher,”
said Jesus,
“and you do not understand these things?
11
VIE
Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, chúng ta nói điều mình biết, làm chứng điều mình đã thấy; còn các ngươi chẳng hề nhận lấy lời chứng của chúng ta.
BSB
BSB:
Truly, truly, I tell you, we speak of what we know, and we testify to what we have seen, and yet you people do not accept our testimony.
12
VIE
Ví bằng ta nói với các ngươi những việc thuộc về đất, các ngươi còn chẳng tin thay; huống chi ta nói những việc thuộc về trời, thì các ngươi tin sao được?
BSB
BSB:
If I have told you about earthly things and you do not believe, how will you believe if I tell you about heavenly things?
13
VIE
Chưa hề có ai lên trời, trừ ra Đấng từ trời xuống, ấy là Con người vốn ở trên trời.
BSB
BSB:
No one has ascended into heaven except the One who descended from heaven—the Son of Man.
14
VIE
Xưa Môi-se treo con rắn lên nơi đồng vắng thể nào, thì Con người cũng phải bị treo lên dường ấy,
BSB
BSB:
Just as Moses lifted up the snake in the wilderness, so the Son of Man must be lifted up,
15
VIE
hầu cho hễ ai tin đến Ngài đều được sự sống đời đời.
BSB
BSB:
that everyone who believes in Him may have eternal life.
16
VIE
Vì Đức Chúa Trời yêu thương thế gian, đến nỗi đã ban Con một của Ngài, hầu cho hễ ai tin Con ấy không bị hư mất mà được sự sống đời đời.
BSB
BSB:
For God so loved the world that He gave His one and only Son, that everyone who believes in Him shall not perish but have eternal life.
17
VIE
Vả, Đức Chúa Trời đã sai Con Ngài xuống thế gian, chẳng phải để đoán xét thế gian đâu, nhưng hầu cho thế gian nhờ Con ấy mà được cứu.
BSB
BSB:
For God did not send His Son into the world to condemn the world, but to save the world through Him.
18
VIE
Ai tin Ngài thì chẳng bị đoán xét đâu; ai không tin thì đã bị đoán xét rồi, vì không tin đến danh Con một Đức Chúa Trời.
BSB
BSB:
Whoever believes in Him is not condemned, but whoever does not believe has already been condemned, because he has not believed in the name of God’s one and only Son.
19
VIE
Vả, sự đoán xét đó là như vầy: sự sáng đã đến thế gian, mà người ta ưa sự tối tăm hơn sự sáng, vì việc làm của họ là xấu xa.
BSB
BSB:
And this is the verdict: The Light has come into the world, but men loved the darkness rather than the Light because their deeds were evil.
20
VIE
Bởi vì phàm ai làm ác thì ghét sự sáng và không đến cùng sự sáng, e rằng công việc của mình phải trách móc chăng.
BSB
BSB:
Everyone who does evil hates the Light, and does not come into the Light for fear that his deeds will be exposed.
21
VIE
Nhưng kẻ nào làm theo lẽ thật thì đến cùng sự sáng, hầu cho các việc của mình được bày tỏ ra, vì đã làm trong Đức Chúa Trời.
BSB
BSB:
But whoever practices the truth comes into the Light, so that it may be seen clearly that what he has done has been accomplished in God.”
22
VIE
Kế đó, Đức Chúa Jêsus đi với môn đồ đến đất Giu-đê; Ngài ở với môn đồ tại đó, và làm phép báp têm.
BSB
BSB:
After this, Jesus and His disciples went into the Judean countryside, where He spent some time with them and baptized.
23
VIE
Giăng cũng làm phép báp têm tại Ê-nôn, gần Sa-lim, vì ở đó có nhiều nước, và người ta đến đặng chịu phép báp têm.
BSB
BSB:
Now John was also baptizing at Aenon near Salim, because the water was plentiful there, and people kept coming to be baptized.
24
VIE
Bấy giờ Giăng chưa bị bỏ vào ngục.
BSB
BSB:
(For John had not yet been thrown into prison.)
25
VIE
Vả, môn đồ của Giăng có cãi lẫy với một người Giu-đa về lễ tinh sạch.
BSB
BSB:
Then a dispute arose between John’s disciples and a certain Jew over the issue of ceremonial washing.
26
VIE
Họ đến cùng Giăng và nói rằng: Thưa thầy, kìa, người ở cùng thầy bên kia sông Giô-đanh, mà thầy đã làm chứng cho, bây giờ đang làm phép báp têm, và ai nấy đều đến cùng người.
BSB
BSB:
So John’s disciples came to him and said, “Look, Rabbi, the One who was with you beyond the Jordan, the One you testified about—He is baptizing, and everyone is going to Him.”
27
VIE
Giăng trả lời rằng: Ví chẳng từ trên trời ban cho, thì không một người nào có thể lãnh chi được.
BSB
BSB:
John replied, “A man can receive only what is given him from heaven.
28
VIE
Chính các ngươi làm chứng cho ta rằng ta đã nói: Aáy không phải ta là Đấng Christ, nhưng ta đã được sai đến trước Ngài.
BSB
BSB:
You yourselves can testify that I said, ‘I am not the Christ, but am sent ahead of Him.’
29
VIE
Ai mới cưới vợ, nấy là chàng rể, nhưng bạn của chàng rể đứng gần và nghe người, khi nghe tiếng của chàng rể thì rất đỗi vui mừng; ấy là sự vui mừng trọn vẹn của ta đó.
BSB
BSB:
The bride belongs to the bridegroom. The friend of the bridegroom stands and listens for him, and is overjoyed to hear the bridegroom’s voice. That joy is mine, and it is now complete.
30
VIE
Ngài phải dấy lên, ta phải hạ xuống.
BSB
BSB:
He must increase; I must decrease.
31
VIE
Đấng từ trên cao đến là trên hết mọi loài. Kẻ từ đất đến là thuộc về đất, và nói ra cũng như là thuộc về đất; còn Đấng từ trời đến thì trên hết mọi loài.
BSB
BSB:
The One who comes from above is above all. The one who is from the earth belongs to the earth and speaks as one from the earth. The One who comes from heaven is above all.
32
VIE
Ngài làm chứng về điều Ngài đã thấy và nghe; song không có ai nhận lấy lời chứng của Ngài.
BSB
BSB:
He testifies to what He has seen and heard, yet no one accepts His testimony.
33
VIE
Ai đã nhận lấy lời chứng của Ngài thì làm chứng chắc rằng Đức Chúa Trời là thật.
BSB
BSB:
Whoever accepts His testimony has certified that God is truthful.
34
VIE
Vì Đấng mà Đức Chúa Trời đã sai đến thì rao truyền lời của Đức Chúa Trời, bởi Đức Chúa Trời ban Thánh Linh cho Ngài không chừng mực.
BSB
BSB:
For the One whom God has sent speaks the words of God, for God gives the Spirit without limit.
35
VIE
Cha yêu Con, và đã giao hết mọi vật trong tay Con.
BSB
BSB:
The Father loves the Son and has placed all things in His hands.
36
VIE
Ai tin Con, thì được sự sống đời đời; ai không chịu tin Con, thì chẳng thấy sự sống đâu, nhưng cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời vẫn ở trên người đó.
BSB
BSB:
Whoever believes in the Son has eternal life. Whoever rejects the Son will not see life. Instead, the wrath of God remains on him.”
Chapter complete
You’ve read John 3
Chapter 3 of 21 in John
Up next
John 4
Read John 4
Listen
Back to John 2
Go deeper
Commentary
What the commentators say on John 3
A question this chapter raises
How can a loving God send people to hell?
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
John 2
John 3
John 4