Opened
An initiative of The Kingdom Tribe (TKT)
Skip to content
Opened
Today
Ask
Read
Journey
More
John
John
4
VIE
BSB
A
a
Jesus
, person
Galilee
, place
Samaria
, place
Jacob
, person
Jerusalem
, place
Judea
, place
Joseph
, person
John
, person
3 more
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Khi Chúa đã hay rằng người Pha-ri-si có nghe đồn Ngài gọi và làm phép báp têm được nhiều môn đồ hơn Giăng,
BSB
BSB:
When Jesus realized that the Pharisees were aware He was gaining and baptizing more disciples than John
2
VIE
(k” thiệt không phải chính Đức Chúa Jêsus làm phép báp têm, nhưng là môn đồ Ngài),
BSB
BSB:
(although it was not Jesus who baptized, but His disciples),
3
VIE
thì Ngài lìa xứ Giu-đê trở về xứ Ga-li-lê.
BSB
BSB:
He left Judea and returned to Galilee.
4
VIE
Vả, Ngài phải đi ngang qua xứ Sa-ma-ri.
BSB
BSB:
Now He had to pass through Samaria.
5
VIE
Vậy Ngài đến một thành thuộc về xứ Sa-ma-ri, gọi là Si-kha, gần đồng ruộng mà Gia-cốp cho Giô-sép là con mình.
BSB
BSB:
So He came to a town of Samaria called Sychar, near the plot of ground that Jacob had given to his son Joseph.
6
VIE
Tại đó có cái giếng Gia-cốp. Nhân đi đường mỏi mệt, Đức Chúa Jêsus ngồi gần bên giếng; bấy giờ độ chừng giờ thứ sáu.
BSB
BSB:
Since Jacob’s well was there, Jesus, weary from His journey, sat down by the well. It was about the sixth hour.
7
VIE
Một người đàn bà Sa-ma-ri đến múc nước. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy cho ta uống.
BSB
BSB:
When a Samaritan woman came to draw water, Jesus said to her,
“Give Me a drink.”
8
VIE
Vì môn đồ Ngài đã đi ra phố đặng mua đồ ăn.
BSB
BSB:
(His disciples had gone into the town to buy food.)
9
VIE
Người đàn bà Sa-ma-ri thưa rằng: Uûa kìa! ông là người Giu-đa, mà lại xin uống nước cùng tôi, là một người đàn bà Sa-ma-ri sao? (Số là, dân Giu-đa chẳng hề giao thiệp với dân Sa-ma-ri.)
BSB
BSB:
“You are a Jew,” said the woman. “How can You ask for a drink from me, a Samaritan woman?” (For Jews do not associate with Samaritans.)
10
VIE
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ví bằng ngươi biết sự ban cho của Đức Chúa Trời, và biết người nói: “Hãy cho ta uống” là ai, thì chắc ngươi sẽ xin người cho uống, và người sẽ cho ngươi nước sống.
BSB
BSB:
Jesus answered,
“If you knew the gift of God and who is asking you for a drink, you would have asked Him, and He would have given you living water.”
11
VIE
Người đàn bà thưa: Hỡi Chúa, Chúa không có gì mà múc, và giếng thì sâu, vậy bởi đâu có nước sống ấy?
BSB
BSB:
“Sir,” the woman replied, “You have nothing to draw with and the well is deep. Where then will You get this living water?
12
VIE
Tổ phụ chúng tôi là Gia-cốp để giếng nầy lại cho chúng tôi, chính người uống giếng nầy, cả đến con cháu cùng các bầy vật người nữa, vậy Chúa há lớn hơn Gia-cốp sao?
BSB
BSB:
Are You greater than our father Jacob, who gave us this well and drank from it himself, as did his sons and his livestock?”
13
VIE
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Phàm ai uống nước nầy vẫn còn khát mãi;
BSB
BSB:
Jesus said to her,
“Everyone who drinks this water will be thirsty again.
14
VIE
nhưng uống nước ta sẽ cho, thì chẳng hề khát nữa. Nước ta cho sẽ thành một mạch nước trong người đó, văng ra cho đến sự sống đời đời.
BSB
BSB:
But whoever drinks the water I give him will never thirst. Indeed, the water I give him will become in him a fount of water springing up to eternal life.”
15
VIE
Người đàn bà thưa: Lạy Chúa, xin cho tôi nước ấy, để cho tôi không khát và không đến đây múc nước nữa.
BSB
BSB:
The woman said to Him, “Sir, give me this water so that I will not get thirsty and have to keep coming here to draw water.”
16
VIE
Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, gọi chồng ngươi, rồi trở lại đây.
BSB
BSB:
Jesus told her,
“Go, call your husband and come back.”
17
VIE
Người đàn bà thưa rằng: Tôi không có chồng. Đức Chúa Jêsus lại phán: Ngươi nói rằng: Tôi không có chồng, là phải lắm;
BSB
BSB:
“I have no husband,” the woman replied. Jesus said to her,
“You are correct to say that you have no husband.
18
VIE
vì ngươi đã có năm đời chồng, còn người mà ngươi hiện có, chẳng phải là chồng ngươi; điều đó ngươi đã nói thật vậy.
BSB
BSB:
In fact, you have had five husbands, and the man you now have is not your husband. You have spoken truthfully.”
19
VIE
Người đàn bà thưa rằng: Lạy Chúa, tôi nhìn thấy Chúa là một đấng tiên tri.
BSB
BSB:
“Sir,” the woman said, “I see that You are a prophet.
20
VIE
Tổ phụ chúng tôi đã thờ lạy trên hòn núi nầy; còn dân Giu-đa lại nói rằng nơi đáng thờ lạy là tại thành Giê-ru-sa-lem.
BSB
BSB:
Our fathers worshiped on this mountain, but you Jews say that the place where one must worship is in Jerusalem.”
21
VIE
Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi người đàn bà, hãy tin ta, giờ đến, khi các ngươi thờ lạy Cha, chẳng tại trên hòn núi nầy, cũng chẳng tại thành Giê-ru-sa-lem.
BSB
BSB:
“Believe Me, woman,”
Jesus replied,
“a time is coming when you will worship the Father neither on this mountain nor in Jerusalem.
22
VIE
Các ngươi thờ lạy sự các ngươi không biết, chúng ta thờ lạy sự chúng ta biết, vì sự cứu rỗi bởi người Giu-đa mà đến.
BSB
BSB:
You worship what you do not know; we worship what we do know, for salvation is from the Jews.
23
VIE
Nhưng giờ hầu đến, và đã đến rồi, khi những kẻ thờ phượng thật lấy tâm thần và lẽ thật mà thờ phượng Cha: ấy đó là những kẻ thờ phượng mà Cha ưa thích vậy.
BSB
BSB:
But a time is coming and has now come when the true worshipers will worship the Father in spirit and in truth, for the Father is seeking such as these to worship Him.
24
VIE
Đức Chúa Trời là Thần, nên ai thờ lạy Ngài thì phải lấy tâm thần và lẽ thật mà thờ lạy.
BSB
BSB:
God is Spirit, and His worshipers must worship Him in spirit and in truth.”
25
VIE
Người đàn bà thưa: Tôi biết rằng Đấng Mê-si (nghĩa là Đấng Christ) phải đến; khi Ngài đã đến, sẽ rao truyền mọi việc cho chúng ta.
BSB
BSB:
The woman said, “I know that Messiah” (called Christ) “is coming. When He comes, He will explain everything to us.”
26
VIE
Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta, người đang nói với ngươi đây, chính là Đấng đó.
BSB
BSB:
Jesus answered,
“I who speak to you am He.”
27
VIE
Khi đó, môn đồ tới, đều sững sờ về Ngài nói với một người đàn bà; nhưng chẳng ai hỏi rằng: Thầy hỏi người ấy điều chi? hay là: Sao thầy nói với người?
BSB
BSB:
Just then His disciples returned and were surprised that He was speaking with a woman. But no one asked Him, “What do You want from her?” or “Why are You talking with her?”
28
VIE
Người đàn bà bèn bỏ cái vò của mình lại và vào thành, nói với người tại đó rằng:
BSB
BSB:
Then the woman left her water jar, went back into the town, and said to the people,
29
VIE
Hãy đến xem một người đã bảo tôi mọi điều tôi đã làm; ấy chẳng phải là Đấng Christ sao?
BSB
BSB:
“Come, see a man who told me everything I ever did. Could this be the Christ?”
30
VIE
Chúng bèn từ trong thành ra và đến cùng Đức Chúa Jêsus.
BSB
BSB:
So they left the town and made their way toward Jesus.
31
VIE
Song le, môn đồ nài nỉ một bên Ngài mà rằng: Thưa thầy, xin hãy ăn.
BSB
BSB:
Meanwhile the disciples urged Him, “Rabbi, eat something.”
32
VIE
Ngài đáp rằng: Ta có một thứ lương thực để nuôi mình mà các ngươi không biết.
BSB
BSB:
But He told them,
“I have food to eat that you know nothing about.”
33
VIE
Vậy môn đồ nói với nhau rằng: Có ai đã đem chi cho thầy ăn chăng?
BSB
BSB:
So the disciples asked one another, “Could someone have brought Him food?”
34
VIE
Đức Chúa Jêsus phán rằng: Đồ ăn của ta tức là làm theo ý muốn của Đấng sai ta đến, và làm trọn công việc Ngài.
BSB
BSB:
Jesus explained,
“My food is to do the will of Him who sent Me and to finish His work.
35
VIE
Các ngươi há chẳng nói rằng còn bốn tháng nữa thì tới mùa gặt sao? Song ta nói với các ngươi: Hãy nhướng mắt lên và xem đồng ruộng, đã vàng sẵn cho mùa gặt.
BSB
BSB:
Do you not say, ‘There are still four months until the harvest’? I tell you, lift up your eyes and look at the fields, for they are ripe for harvest.
36
VIE
Con gặt đã lãnh tiền công mình và thâu chứa hoa lợi cho sự sống đời đời, hầu cho người gieo giống và con gặt được cùng nhau vui vẻ.
BSB
BSB:
Already the reaper draws his wages and gathers a crop for eternal life, so that the sower and the reaper may rejoice together.
37
VIE
Vì đây người ta có thể nói rằng: Người nầy thì gieo, người kia thì gặt, là rất phải.
BSB
BSB:
For in this case the saying ‘One sows and another reaps’ is true.
38
VIE
Ta đã sai các ngươi gặt nơi mình không làm; kẻ khác đã làm, còn các ngươi thì đã vào tiếp lấy công lao của họ.
BSB
BSB:
I sent you to reap what you have not worked for; others have done the hard work, and now you have taken up their labor.”
39
VIE
Có nhiều người Sa-ma-ri ở thành đó tin Ngài, vì cớ lời đàn bà đã làm chứng về Ngài mà rằng: Ngài đã bảo tôi mọi điều tôi đã làm.
BSB
BSB:
Many of the Samaritans from that town believed in Jesus because of the woman’s testimony, “He told me everything I ever did.”
40
VIE
Vậy, các người Sa-ma-ri đã đến cùng Ngài, xin Ngài vào trọ nơi mình; Ngài bèn ở lại đó hai ngày.
BSB
BSB:
So when the Samaritans came to Him, they asked Him to stay with them, and He stayed two days.
41
VIE
Khi đã nghe lời Ngài rồi, người tin Ngài càng đông hơn nữa.
BSB
BSB:
And many more believed because of His message.
42
VIE
Họ nói với người đàn bà rằng: Aáy không còn phải vì điều ngươi đã nói với chúng ta mà chúng ta tin đâu; vì chính chúng ta đã nghe Ngài, và biết rằng chính Ngài thật là Cứu Chúa của thế gian.
BSB
BSB:
They said to the woman, “We now believe not only because of your words; we have heard for ourselves, and we know that this man truly is the Savior of the world.”
43
VIE
Khỏi hai ngày ấy, Đức Chúa Jêsus từ đó đi qua xứ Ga-li-lê
BSB
BSB:
After two days, Jesus left for Galilee.
44
VIE
(vì chính Ngài đã phán rằng một người tiên tri chẳng bao giờ được tôn kính trong quê hương mình).
BSB
BSB:
Now He Himself had testified that a prophet has no honor in his own hometown.
45
VIE
Khi đã đến xứ Ga-li-lê, Ngài được dân xứ ấy tiếp rước tử tế, bởi dân đó đã thấy mọi điều Ngài làm tại thành Giê-ru-sa-lem trong ngày lễ; vì họ cũng có đi dự lễ.
BSB
BSB:
Yet when He arrived, the Galileans welcomed Him. They had seen all the great things He had done in Jerusalem at the feast, for they had gone there as well.
46
VIE
Vậy, Ngài lại đến thành Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, là nơi Ngài đã hóa nước thành rượu. Nguyên ở tại thành Ca-bê-na-um, có một quan thị vệ kia, con trai người mắc bịnh.
BSB
BSB:
So once again He came to Cana in Galilee, where He had turned the water into wine. And there was a royal official whose son lay sick at Capernaum.
47
VIE
Quan đó nghe Đức Chúa Jêsus đã từ xứ Giu-đê đến xứ Ga-li-lê, bèn tìm đến và xin Ngài xuống đặng chữa cho con mình gần chết.
BSB
BSB:
When he heard that Jesus had come from Judea to Galilee, he went and begged Him to come down and heal his son, who was about to die.
48
VIE
Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nếu các ngươi không thấy phép lạ và điềm lạ, thì các ngươi chẳng tin!
BSB
BSB:
Jesus said to him,
“Unless you people see signs and wonders, you will never believe.”
49
VIE
Quan thị vệ trả lời rằng: Lạy Chúa, xin Chúa xuống trước khi con tôi chưa chết!
BSB
BSB:
“Sir,” the official said, “come down before my child dies.”
50
VIE
Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, con của ngươi sống. Người đó tin lời Đức Chúa Jêsus đã phán cho mình, bèn đi.
BSB
BSB:
“Go,”
said Jesus.
“Your son will live.”
The man took Jesus at His word and departed.
51
VIE
Người đang đi dọc đường, các đầy tớ người đến đón mà rằng: Con trai chủ sống.
BSB
BSB:
And while he was still on the way, his servants met him with the news that his boy was alive.
52
VIE
Người bèn hỏi họ con trai mình đã thấy khá nhằm giờ nào. Họ trả lời rằng: Bữa qua, hồi giờ thứ bảy, cơn rét lui khỏi.
BSB
BSB:
So he inquired as to the hour when his son had recovered, and they told him, “The fever left him yesterday at the seventh hour.”
53
VIE
Người cha nhận biết rằng ấy là chính giờ đó Đức Chúa Jêsus đã phán cùng mình rằng: Con của ngươi sống; thì người với cả nhà đều tin.
BSB
BSB:
Then the father realized that this was the very hour in which Jesus had told him,
“Your son will live.”
And he and all his household believed.
54
VIE
Aáy là phép lạ thứ hai mà Đức Chúa Jêsus đã làm, khi Ngài từ xứ Giu-đê trở về xứ Ga-li-lê.
BSB
BSB:
This was now the second sign that Jesus performed after coming from Judea into Galilee.
Chapter complete
You’ve read John 4
Chapter 4 of 21 in John
Up next
John 5
Read John 5
Listen
Back to John 3
Go deeper
Commentary
What the commentators say on John 4
A question this chapter raises
Isn’t the New Testament antisemitic?
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
John 3
John 4
John 5