Opened
An initiative of The Kingdom Tribe (TKT)
Skip to content
Opened
Today
Ask
Read
Journey
More
John
John
6
VIE
BSB
A
a
Jesus
, person
Capernaum
, place
Peter
, person
Philip
, person
Moses
, person
Judas
, person
Galilee Sea
, place
Joseph
, person
3 more
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Rồi đó, Đức Chúa Jêsus qua bờ bên kia biển Ga-li-lê, là biển Ti-bê-ri-át.
BSB
BSB:
After this, Jesus crossed to the other side of the Sea of Galilee (that is, the Sea of Tiberias).
2
VIE
Một đoàn dân đông theo Ngài, vì từng thấy các phép lạ Ngài làm cho những kẻ bịnh.
BSB
BSB:
A large crowd followed Him because they saw the signs He was performing on the sick.
3
VIE
Nhưng Đức Chúa Jêsus lên trên núi, ngồi đó với môn đồ.
BSB
BSB:
Then Jesus went up on the mountain and sat down with His disciples.
4
VIE
Vả, lễ Vượt Qua, là lễ của dân Giu-đa gần tới.
BSB
BSB:
Now the Jewish Feast of the Passover was near.
5
VIE
Đức Chúa Jêsus ngước mắt lên, thấy một đoàn dân đông đến cùng mình, bèn phán với Phi-líp rằng: Chúng ta sẽ mua bánh ở đâu, để cho dân nầy có mà ăn?
BSB
BSB:
When Jesus looked up and saw a large crowd coming toward Him, He said to Philip,
“Where can we buy bread for these people to eat?”
6
VIE
Ngài phán điều đó đặng thử Phi-líp, chớ Ngài đã biết điều Ngài sẽ làm rồi.
BSB
BSB:
But He was asking this to test him, for He knew what He was about to do.
7
VIE
Phi-líp thưa rằng: Hai trăm đơ-ni-ê bánh không đủ phát cho mỗi người một ít.
BSB
BSB:
Philip answered, “Two hundred denarii would not buy enough bread for each of them to have a small piece.”
8
VIE
Một môn đồ, là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ, thưa rằng:
BSB
BSB:
One of His disciples, Andrew, Simon Peter’s brother, said to Him,
9
VIE
Đây có một đứa con trai, có năm cái bánh mạch nha và hai con cá; nhưng đông người dường nầy, thì ngằn ấy có thấm vào đâu?
BSB
BSB:
“Here is a boy with five barley loaves and two small fish. But what difference will these make among so many?”
10
VIE
Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hãy truyền cho chúng ngồi xuống. Vả, trong nơi đó có nhiều cỏ. Vậy, chúng ngồi xuống, số người ước được năm ngàn.
BSB
BSB:
“Have the people sit down,”
Jesus said. Now there was plenty of grass in that place, so the men sat down, about five thousand of them.
11
VIE
Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bèn phân phát cho những kẻ đã ngồi; Ngài cũng lấy cá phát cho chúng nữa, ai muốn bao nhiêu mặc ý.
BSB
BSB:
Then Jesus took the loaves and the fish, gave thanks, and distributed to those who were seated as much as they wanted.
12
VIE
Khi chúng đã ăn được no nê, Ngài phán với môn đồ rằng: Hãy lượm những miếng còn thừa, hầu cho không mất chút nào.
BSB
BSB:
And when everyone was full, He said to His disciples,
“Gather the pieces that are left over, so that nothing will be wasted.”
13
VIE
Vậy, môn đồ lượm những miếng thừa của năm cái bánh mạch nha, sau khi người ta đã ăn rồi, chứa đầy mười hai giỏ.
BSB
BSB:
So they collected them and filled twelve baskets with the pieces of the five barley loaves left over by those who had eaten.
14
VIE
Những người đó thấy phép lạ Đức Chúa Jêsus đã làm, thì nói rằng: Người nầy thật là Đấng tiên tri phải đến thế gian.
BSB
BSB:
When the people saw the sign that Jesus had performed, they began to say, “Truly this is the Prophet who is to come into the world.”
15
VIE
Bấy giờ Đức Chúa Jêsus biết chúng có ý đến ép Ngài để tôn làm vua, bèn lui ở một mình trên núi.
BSB
BSB:
Then Jesus, realizing that they were about to come and make Him king by force, withdrew again to a mountain by Himself.
16
VIE
Đến chiều, môn đồ xuống nơi bờ biển,
BSB
BSB:
When evening came, His disciples went down to the sea,
17
VIE
và vào trong một chiếc thuyền, sang thẳng bờ bên kia, hướng về thành Ca-bê-na-um. Trời chợt tối, mà Đức Chúa Jêsus còn chưa đến cùng các môn đồ.
BSB
BSB:
got into a boat, and started across the sea to Capernaum. It was already dark, and Jesus had not yet gone out to them.
18
VIE
Gió thổi ào ào, đến nỗi biển động dữ dội.
BSB
BSB:
A strong wind was blowing, and the sea grew agitated.
19
VIE
Khi các môn đồ đã chèo ra độ chừng hai mươi lăm hay là ba mươi ếch-ta-đơ, thấy Đức Chúa Jêsus đi trên mặt biển, gần tới chiếc thuyền, thì sợ hãi.
BSB
BSB:
When they had rowed about three or four miles, they saw Jesus approaching the boat, walking on the sea—and they were terrified.
20
VIE
Nhưng Ngài phán rằng: Aáy là ta đây, đừng sợ chi!
BSB
BSB:
But Jesus spoke up:
“It is I; do not be afraid.”
21
VIE
Bấy giờ, môn đồ muốn rước Ngài vào thuyền; tức thì chiếc thuyền đậu vào bờ, là nơi định đi.
BSB
BSB:
Then they were willing to take Him into the boat, and at once the boat reached the shore where they were heading.
22
VIE
Đoàn dân ở bờ biển bên kia, đã nhận rằng ở đó chỉ có một chiếc thuyền, và Đức Chúa Jêsus không vào thuyền với môn đồ Ngài, chỉ một mình môn đồ đi mà thôi.
BSB
BSB:
The next day, the crowd that had remained on the other side of the sea realized that only one boat had been there, and that Jesus had not boarded it with His disciples, but they had gone away alone.
23
VIE
Qua ngày sau, có mấy chiếc thuyền khác từ thành Ti-bê-ri-át lại gần nơi chúng đã ăn bánh khi Chúa tạ ơn rồi,
BSB
BSB:
However, some boats from Tiberias landed near the place where the people had eaten the bread after the Lord had given thanks.
24
VIE
đoàn dân thấy Đức Chúa Jêsus không ở đó, môn đồ cũng không, bèn vào mấy thuyền kia mà đi qua thành Ca-bê-na-um để tìm Đức Chúa Jêsus.
BSB
BSB:
So when the crowd saw that neither Jesus nor His disciples were there, they got into the boats and went to Capernaum to look for Him.
25
VIE
Chúng vừa tìm được Ngài tại bờ bên kia biển, bèn thưa rằng: Lạy thầy, thầy đến đây bao giờ?
BSB
BSB:
When they found Him on the other side of the sea, they asked Him, “Rabbi, when did You get here?”
26
VIE
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi tìm ta chẳng phải vì đã thấy mấy phép lạ, nhưng vì các ngươi đã ăn bánh và được no.
BSB
BSB:
Jesus replied,
“Truly, truly, I tell you, it is not because you saw these signs that you are looking for Me, but because you ate the loaves and had your fill.
27
VIE
Hãy làm việc, chớ vì đồ ăn hay hư nát, nhưng vì đồ ăn còn lại đến sự sống đời đời, là thứ Con người sẽ ban cho các ngươi; vì ấy là Con, mà Cha, tức là chính Đức Chúa Trời, đã ghi ấn tín của mình.
BSB
BSB:
Do not work for food that perishes, but for food that endures to eternal life, which the Son of Man will give you. For on Him God the Father has placed His seal of approval.”
28
VIE
Chúng thưa rằng: Chúng tôi phải làm chi cho được làm công việc Đức Chúa Trời?
BSB
BSB:
Then they inquired, “What must we do to perform the works of God?”
29
VIE
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi tin Đấng mà Đức Chúa Trời đã sai đến, ấy đó là công việc Ngài.
BSB
BSB:
Jesus replied,
“The work of God is this: to believe in the One He has sent.”
30
VIE
Chúng bèn nói rằng: Thế thì thầy làm phép lạ gì, để cho chúng tôi thấy và tin? Thầy làm công việc gì?
BSB
BSB:
So they asked Him, “What sign then will You perform, so that we may see it and believe You? What will You do?
31
VIE
Tổ phụ chúng ta đã ăn ma-na trong đồng vắng, theo như lời chép rằng: Ngài đã ban cho họ ăn bánh từ trên trời xuống.
BSB
BSB:
Our fathers ate the manna in the wilderness, as it is written: ‘He gave them bread from heaven to eat.’”
32
VIE
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, Môi-se chưa hề cho các ngươi bánh từ trên trời đâu; nhưng Cha ta ban cho các ngươi bánh thật, là bánh từ trên trời xuống.
BSB
BSB:
Jesus said to them,
“Truly, truly, I tell you, it was not Moses who gave you the bread from heaven, but it is My Father who gives you the true bread from heaven.
33
VIE
Bởi chưng bánh Đức Chúa Trời là bánh từ trên trời giáng xuống, ban sự sống cho thế gian.
BSB
BSB:
For the bread of God is He who comes down from heaven and gives life to the world.”
34
VIE
Chúng thưa rằng: Lạy Chúa, xin ban bánh đó cho chúng tôi luôn luôn!
BSB
BSB:
“Sir,” they said, “give us this bread at all times.”
35
VIE
Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là bánh của sự sống; ai đến cùng ta chẳng hề đói, và ai tin ta chẳng hề khát.
BSB
BSB:
Jesus answered,
“I am the bread of life. Whoever comes to Me will never hunger, and whoever believes in Me will never thirst.
36
VIE
Nhưng ta đã nói: Các ngươi đã thấy ta, mà chẳng tin.
BSB
BSB:
But as I stated, you have seen Me and still you do not believe.
37
VIE
Phàm những kẻ Cha cho ta sẽ đến cùng ta, kẻ đến cùng ta thì ta không bỏ ra ngoài đâu.
BSB
BSB:
Everyone the Father gives Me will come to Me, and the one who comes to Me I will never drive away.
38
VIE
Vì ta từ trên trời xuống, chẳng phải để làm theo ý ta, nhưng làm theo ý Đấng đã sai ta đến.
BSB
BSB:
For I have come down from heaven, not to do My own will, but to do the will of Him who sent Me.
39
VIE
Vả, ý muốn của Đấng đã sai ta đến là hễ sự gì Ngài đã ban cho ta, thì ta chớ làm mất, nhưng ta phải làm cho sống lại nơi ngày sau rốt.
BSB
BSB:
And this is the will of Him who sent Me, that I shall lose none of those He has given Me, but raise them up at the last day.
40
VIE
Đây là ý muốn của Cha ta, phàm ai nhìn Con và tin Con, thì được sự sống đời đời; còn ta, ta sẽ làm cho kẻ ấy sống lại nơi ngày sau rốt.
BSB
BSB:
For it is My Father’s will that everyone who looks to the Son and believes in Him shall have eternal life, and I will raise him up at the last day.”
41
VIE
Nhưng vì Ngài đã phán: Ta là bánh từ trên trời xuống, nên các người Giu-đa lằm bằm về Ngài,
BSB
BSB:
At this, the Jews began to grumble about Jesus because He had said,
“I am the bread that came down from heaven.”
42
VIE
mà rằng: Aáy chẳng phải là Jêsus, con của Giô-sép, mà chúng ta đều biết cha mẹ người chăng? Vậy, thể nào người nói được rằng: Ta đã từ trên trời mà xuống?
BSB
BSB:
They were asking, “Is this not Jesus, the son of Joseph, whose father and mother we know? How then can He say,
‘I have come down from heaven’?”
43
VIE
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi chớ lằm bằm với nhau.
BSB
BSB:
“Stop grumbling among yourselves,”
Jesus replied.
44
VIE
Ví bằng Cha, là Đấng sai ta, không kéo đến, thì chẳng có ai được đến cùng ta, và ta sẽ làm cho người đó sống lại nơi ngày sau rốt.
BSB
BSB:
“No one can come to Me unless the Father who sent Me draws him, and I will raise him up at the last day.
45
VIE
Các sách tiên tri có chép rằng: Ai nấy đều sẽ được Đức Chúa Trời dạy dỗ. Hễ ai đã nghe Cha và học theo Ngài thì đến cùng ta.
BSB
BSB:
It is written in the Prophets: ‘And they will all be taught by God.’ Everyone who has heard the Father and learned from Him comes to Me—
46
VIE
Aáy chẳng phải kẻ nào đã từng thấy Cha, trừ ra Đấng từ Đức Chúa Trời mà đến; Đấng ấy đã thấy Cha.
BSB
BSB:
not that anyone has seen the Father except the One who is from God; only He has seen the Father.
47
VIE
Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ ai tin thì được sự sống đời đời.
BSB
BSB:
Truly, truly, I tell you, he who believes has eternal life.
48
VIE
Ta là bánh của sự sống.
BSB
BSB:
I am the bread of life.
49
VIE
Tổ phụ các ngươi đã ăn ma-na trong đồng vắng, rồi cũng chết.
BSB
BSB:
Your fathers ate the manna in the wilderness, yet they died.
50
VIE
Đây là bánh từ trời xuống, hầu cho ai ăn chẳng hề chết.
BSB
BSB:
This is the bread that comes down from heaven, so that anyone may eat of it and not die.
51
VIE
Ta là bánh hằng sống từ trên trời xuống; nếu ai ăn bánh ấy, thì sẽ sống vô cùng; và bánh mà ta sẽ ban cho vì sự sống của thế gian tức là thịt ta.
BSB
BSB:
I am the living bread that came down from heaven. If anyone eats of this bread, he will live forever. And this bread, which I will give for the life of the world, is My flesh.”
52
VIE
Bởi đó, các người Giu-đa cãi lẽ với nhau, mà rằng: Lẽ nào người nầy lấy thịt mình cho chúng ta ăn sao?
BSB
BSB:
At this, the Jews began to argue among themselves, “How can this man give us His flesh to eat?”
53
VIE
Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi không ăn thịt của Con người, cùng không uống huyết Ngài, thì chẳng có sự sống trong các ngươi đâu.
BSB
BSB:
So Jesus said to them,
“Truly, truly, I tell you, unless you eat the flesh and drink the blood of the Son of Man, you have no life in you.
54
VIE
Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời; nơi ngày sau rốt, ta sẽ khiến người đó sống lại.
BSB
BSB:
Whoever eats My flesh and drinks My blood has eternal life, and I will raise him up at the last day.
55
VIE
Vì thịt ta thật là đồ ăn, huyết ta thật là đồ uống.
BSB
BSB:
For My flesh is real food, and My blood is real drink.
56
VIE
Người nào ăn thịt ta và uống huyết ta, thì ở trong ta, và ta ở trong người.
BSB
BSB:
Whoever eats My flesh and drinks My blood remains in Me, and I in him.
57
VIE
Như Cha, là Đấng hằng sống, đã sai ta đến, và ta sống bởi Cha; cũng một thể ấy, người nào ăn ta, sẽ sống bởi ta vậy.
BSB
BSB:
Just as the living Father sent Me and I live because of the Father, so also the one who feeds on Me will live because of Me.
58
VIE
Đây là bánh từ trên trời xuống. Bánh đó chẳng phải như ma-na mà tổ phụ các ngươi đã ăn,... rồi cũng chết; kẻ nào ăn bánh nầy sẽ sống đời đời.
BSB
BSB:
This is the bread that came down from heaven. Unlike your fathers, who ate the manna and died, the one who eats this bread will live forever.”
59
VIE
Đức Chúa Jêsus phán những điều đó lúc dạy dỗ trong nhà hội tại thành Ca-bê-na-um.
BSB
BSB:
Jesus said this while teaching in the synagogue in Capernaum.
60
VIE
Có nhiều môn đồ nghe Ngài, thì nói rằng: Lời nầy thật khó; ai nghe được?
BSB
BSB:
On hearing it, many of His disciples said, “This is a difficult teaching. Who can accept it?”
61
VIE
Nhưng Đức Chúa Jêsus tự mình biết môn đồ lằm bằm về việc đó, bèn phán rằng: Điều đó xui các ngươi vấp phạm sao?
BSB
BSB:
Aware that His disciples were grumbling about this teaching, Jesus asked them,
“Does this offend you?
62
VIE
Vậy, nếu các ngươi thấy Con người lên nơi Ngài vốn ở khi trước thì thể nào?
BSB
BSB:
Then what will happen if you see the Son of Man ascend to where He was before?
63
VIE
Aáy là thần linh làm cho sống, xác thịt chẳng ích chi. Những lời ta phán cùng các ngươi đều là thần linh và sự sống.
BSB
BSB:
The Spirit gives life; the flesh profits nothing. The words I have spoken to you are spirit and they are life.
64
VIE
Song trong vòng các ngươi có kẻ không tin. Vì Đức Chúa Jêsus biết từ ban đầu, ai là kẻ không tin, ai là kẻ sẽ phản Ngài.
BSB
BSB:
However, there are some of you who do not believe.”
(For Jesus had known from the beginning which of them did not believe and who would betray Him.)
65
VIE
Ngài lại phán rằng: Chính vì cớ đó, mà ta đã nói cùng các ngươi rằng nếu Cha chẳng ban cho, thì chẳng ai tới cùng ta được.
BSB
BSB:
Then Jesus said,
“This is why I told you that no one can come to Me unless the Father has granted it to him.”
66
VIE
Từ lúc ấy, có nhiều môn đồ Ngài trở lui, không đi với Ngài nữa.
BSB
BSB:
From that time on many of His disciples turned back and no longer walked with Him.
67
VIE
Đức Chúa Jêsus phán cùng mười hai sứ đồ rằng: Còn các ngươi, cũng muốn lui chăng?
BSB
BSB:
So Jesus asked the Twelve,
“Do you want to leave too?”
68
VIE
Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi đi theo ai? Chúa có những lời của sự sống đời đời;
BSB
BSB:
Simon Peter replied, “Lord, to whom would we go? You have the words of eternal life.
69
VIE
chúng tôi đã tin, và nhận biết rằng Chúa là Đấng thánh của Đức Chúa Trời.
BSB
BSB:
We believe and know that You are the Holy One of God.”
70
VIE
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta há chẳng đã chọn các ngươi là mười hai sứ đồ sao? Mà một người trong các ngươi là quỉ!
BSB
BSB:
Jesus answered them,
“Have I not chosen you, the Twelve? Yet one of you is a devil!”
71
VIE
Vả, Ngài nói về Giu-đa con Si-môn ỗch-ca-ri-ốt; vì chính hắn là một trong mười hai sứ đồ, sau sẽ phản Ngài.
BSB
BSB:
He was speaking about Judas, the son of Simon Iscariot. For although Judas was one of the Twelve, he was later to betray Jesus.
Chapter complete
You’ve read John 6
Chapter 6 of 21 in John
Up next
John 7
Read John 7
Listen
Back to John 5
Go deeper
Commentary
What the commentators say on John 6
A question this chapter raises
What is deconstruction, and should I deconstruct my faith?
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
John 5
John 6
John 7