Opened
An initiative of The Kingdom Tribe (TKT)
Skip to content
Opened
Today
Ask
Read
Journey
More
John
John
7
VIE
BSB
A
a
Jesus
, person
Galilee
, place
Moses
, person
Judea
, place
David
, person
Jerusalem
, place
Bethlehem
, place
Greek
, person
1 more
Vietnamese Bible 1923
Berean Standard Bible
1
VIE
Kế đó, Đức Chúa Jêsus đi khắp xứ Ga-li-lê. Ngài không ưng đi trong xứ Giu-đê, bởi dân Giu-đa vẫn tìm phương giết Ngài.
BSB
BSB:
After this, Jesus traveled throughout Galilee. He did not want to travel in Judea, because the Jews there were trying to kill Him.
2
VIE
Vả, ngày lễ của dân Giu-đa, gọi là lễ Lều Tạm gần đến.
BSB
BSB:
However, the Jewish Feast of Tabernacles was near.
3
VIE
Anh em Ngài nói rằng: Hãy đi khỏi đây, và qua xứ Giu-đê, để cho các môn đồ cũng được xem công việc thầy làm.
BSB
BSB:
So Jesus’ brothers said to Him, “Leave here and go to Judea, so that Your disciples there may see the works You are doing.
4
VIE
Khi nào người ta muốn tỏ mình ra, thì không ai làm kín giấu việc gì. Vì thầy làm những sự đó, hãy tỏ mình cho thiên hạ.
BSB
BSB:
For no one who wants to be known publicly acts in secret. Since You are doing these things, show Yourself to the world.”
5
VIE
Bởi chưng chính các anh em Ngài không tin Ngài.
BSB
BSB:
For even His own brothers did not believe in Him.
6
VIE
Đức Chúa Jêsus phán cùng anh em rằng: Thì giờ ta chưa đến; còn về các ngươi, thì giờ được tiện luôn luôn.
BSB
BSB:
Therefore Jesus told them,
“Although your time is always at hand, My time has not yet come.
7
VIE
Thế gian chẳng ghét các ngươi được; nhưng ghét ta, vì ta làm chứng nầy về họ rằng công việc họ là ác.
BSB
BSB:
The world cannot hate you, but it hates Me, because I testify that its works are evil.
8
VIE
Các ngươi hãy lên dự lễ nầy, còn ta chưa lên dự lễ đó, vì thì giờ ta chưa trọn.
BSB
BSB:
Go up to the feast on your own. I am not going up to this feast, because My time has not yet come.”
9
VIE
Ngài nói xong, cứ ở lại xứ Ga-li-lê.
BSB
BSB:
Having said this, Jesus remained in Galilee.
10
VIE
Lúc anh em Ngài đã lên dự lễ rồi, thì Ngài cũng lên, nhưng đi cách kín giấu, không tố lộ.
BSB
BSB:
But after His brothers had gone up to the feast, He also went—not publicly, but in secret.
11
VIE
Vậy, các người Giu-đa tìm Ngài trong ngày lễ, và nói rằng: Nào người ở đâu?
BSB
BSB:
So the Jews were looking for Him at the feast and asking, “Where is He?”
12
VIE
Trong đám đông có tiếng xôn xao bàn về Ngài. Người thì nói: Aáy là một người lành; kẻ thì nói: Không phải; người phỉnh dỗ dân chúng!
BSB
BSB:
Many in the crowds were whispering about Him. Some said, “He is a good man.” But others replied, “No, He deceives the people.”
13
VIE
Song chẳng ai dám nói về Ngài tỏ tường, vì sợ dân Giu-đa.
BSB
BSB:
Yet no one would speak publicly about Him for fear of the Jews.
14
VIE
Giữa k” lễ, Đức Chúa Jêsus lên đền thờ dạy dỗ.
BSB
BSB:
About halfway through the feast, Jesus went up to the temple courts and began to teach.
15
VIE
Các người Giu-đa sững sờ mà nói rằng: Người nầy chưa từng học, làm sao biết được Kinh Thánh?
BSB
BSB:
The Jews were amazed and asked, “How did this man attain such learning without having studied?”
16
VIE
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Đạo lý của ta chẳng phải bởi ta, nhưng bởi Đấng đã sai ta đến.
BSB
BSB:
“My teaching is not My own,”
Jesus replied.
“It comes from Him who sent Me.
17
VIE
Nếu ai khứng làm theo ý muốn của Đức Chúa Trời, thì sẽ biết đạo lý ta có phải là bởi Đức Chúa Trời, hay là ta nói theo ý ta.
BSB
BSB:
If anyone desires to do His will, he will know whether My teaching is from God or whether I speak on My own.
18
VIE
Kẻ nói theo ý mình, thì tìm vinh hiển riêng mình; nhưng kẻ tìm vinh hiển của Đấng đã sai mình đến, mới là chân thật, và chắc trong mình không có điều gì không công bình đâu.
BSB
BSB:
He who speaks on his own authority seeks his own glory, but He who seeks the glory of the One who sent Him is a man of truth; in Him there is no falsehood.
19
VIE
Môi-se há chẳng ban luật pháp cho các ngươi sao? Mà trong các ngươi không có một ai tuân theo luật pháp! Cớ sao các ngươi kiếm thế giết ta?
BSB
BSB:
Has not Moses given you the law? Yet not one of you keeps it. Why are you trying to kill Me?”
20
VIE
Dân chúng trả lời rằng: Ngươi bị quỉ ám, nào ai là người tìm thế giết ngươi?
BSB
BSB:
“You have a demon,” the crowd replied. “Who is trying to kill You?”
21
VIE
Đức Chúa Jêsus đáp lại rằng: Ta đã làm một việc, các ngươi thảy đều lấy làm lạ.
BSB
BSB:
Jesus answered them,
“I did one miracle, and you are all amazed.
22
VIE
Môi-se đã truyền phép cắt bì cho các ngươi (phép đó không phải bởi Môi-se, nhưng bởi tổ tông), và các ngươi làm phép cắt bì cho người đàn ông trong ngày Sa-bát!
BSB
BSB:
But because Moses gave you circumcision, you circumcise a boy on the Sabbath (not that it is from Moses, but from the patriarchs.)
23
VIE
Nếu người đàn ông chịu phép cắt bì ngày Sa-bát, cho khỏi phạm luật pháp Môi-se, thì sao ta chữa cho cả mình người bịnh được lành trong ngày Sa-bát, mà các ngươi lại nổi giận?
BSB
BSB:
If a boy can be circumcised on the Sabbath so that the law of Moses will not be broken, why are you angry with Me for making the whole man well on the Sabbath?
24
VIE
Đừng cứ bề ngoài mà xét đoán, nhưng phải xét đoán theo lẽ công bình.
BSB
BSB:
Stop judging by outward appearances, and start judging justly.”
25
VIE
Có mấy kẻ trong dân thành Giê-ru-sa-lem nói rằng: Đó có phải là người mà người ta tìm giết chăng?
BSB
BSB:
Then some of the people of Jerusalem began to say, “Isn’t this the man they are trying to kill?
26
VIE
Kìa, người nói tự do, mà không ai nói chi người hết. Dễ thường các quan đã nhận thật người là Đấng Christ?
BSB
BSB:
Yet here He is, speaking publicly, and they are not saying anything to Him. Have the rulers truly recognized that this is the Christ?
27
VIE
Thế mà, chúng ta biết người nầy từ đâu lại; song khi Đấng Christ sẽ đến, thì không ai biết Ngài từ đâu đến.
BSB
BSB:
But we know where this man is from. When the Christ comes, no one will know where He is from.”
28
VIE
Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus đang dạy trong đền thờ, thì kêu lên rằng: Các ngươi quen ta, các ngươi biết ta từ đâu lại! Ta đã đến chẳng phải tự ta, nhưng Đấng đã sai ta đến là thật, mà các ngươi không biết Ngài.
BSB
BSB:
Then Jesus, still teaching in the temple courts, cried out,
“You know Me, and you know where I am from. I have not come of My own accord, but He who sent Me is true. You do not know Him,
29
VIE
Ta thì biết Ngài; vì ta từ Ngài đến, và Ngài là Đấng đã sai ta đến.
BSB
BSB:
but I know Him, because I am from Him and He sent Me.”
30
VIE
Vậy, họ kiếm thế bắt Ngài; nhưng không ai tra tay trên Ngài, vì giờ Ngài chưa đến.
BSB
BSB:
So they tried to seize Him, but no one laid a hand on Him, because His hour had not yet come.
31
VIE
Song trong vòng dân chúng nhiều kẻ tin Ngài, nói rằng: Khi Đấng Christ đến, sẽ có làm nhiều phép lạ hơn người nầy đã làm chăng?
BSB
BSB:
Many in the crowd, however, believed in Him and said, “When the Christ comes, will He perform more signs than this man?”
32
VIE
Người Pha-ri-si nghe lời đoàn dân nghị luận về Ngài, thì mấy thầy tế lễ cả đồng tình với họ, cắt lính đi bắt Ngài.
BSB
BSB:
When the Pharisees heard the crowd whispering these things about Jesus, they and the chief priests sent officers to arrest Him.
33
VIE
Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta còn ở với các ngươi ít lâu nữa; rồi ta đi về cùng Đấng sai ta đến.
BSB
BSB:
So Jesus said,
“I am with you only a little while longer, and then I am going to the One who sent Me.
34
VIE
Các ngươi sẽ kiếm ta mà chẳng thấy, và nơi ta ở, các ngươi không thể đến được.
BSB
BSB:
You will look for Me, but you will not find Me; and where I am, you cannot come.”
35
VIE
Các người Giu-đa nói với nhau rằng: Thế thì người sẽ đi đâu mà ta không tìm được? Có phải người sẽ đi đến cùng những kẻ lưu lạc trong dân Gờ-réc và dạy dân Gờ-réc chăng?
BSB
BSB:
At this, the Jews said to one another, “Where does He intend to go that we will not find Him? Will He go where the Jews are dispersed among the Greeks, and teach the Greeks?
36
VIE
Người đã nói rằng: Các ngươi sẽ tìm ta, mà chẳng thấy, và nơi ta ở, các ngươi không thể đến được, ấy là nghĩa làm sao?
BSB
BSB:
What does He mean by saying,
‘You will look for Me, but you will not find Me,’
and,
‘Where I am, you cannot come’?”
37
VIE
Ngày sau cùng, là ngày trọng thể trong k” lễ, Đức Chúa Jêsus ở đó, đứng kêu lên rằng: Nếu người nào khát, hãy đến cùng ta mà uống.
BSB
BSB:
On the last and greatest day of the feast, Jesus stood up and called out in a loud voice,
“If anyone is thirsty, let him come to Me and drink.
38
VIE
Kẻ nào tin ta thì sông nước hằng sống sẽ chảy từ trong lòng mình, y như Kinh Thánh đã chép vậy.
BSB
BSB:
Whoever believes in Me, as the Scripture has said: ‘Streams of living water will flow from within him.’”
39
VIE
Ngài phán điều đó chỉ về Đức Thánh Linh mà người nào tin Ngài sẽ nhận lấy; bởi bấy giờ Đức Thánh Linh chưa ban xuống, vì Đức Chúa Jêsus chưa được vinh hiển.
BSB
BSB:
He was speaking about the Spirit, whom those who believed in Him were later to receive. For the Spirit had not yet been given, because Jesus had not yet been glorified.
40
VIE
Trong đoàn dân có nhiều người nghe những lời đó, thì nói: Người nầy thật là đấng tiên tri. Người khác thì nói: Aáy là Đấng Christ.
BSB
BSB:
On hearing these words, some of the people said, “This is truly the Prophet.”
41
VIE
Người khác nữa lại nói: Đấng Christ há từ Ga-li-lê mà đến sao?
BSB
BSB:
Others declared, “This is the Christ.” But still others asked, “How can the Christ come from Galilee?
42
VIE
Kinh Thánh há chẳng nói rằng Đấng Christ phải ra từ dòng dõi vua Đa-vít, làng Bết-lê-hem, là làng vua Đa-vít sao?
BSB
BSB:
Doesn’t the Scripture say that the Christ will come from the line of David and from Bethlehem, the village where David lived?”
43
VIE
Vậy, dân chúng cãi lẽ nhau về Ngài.
BSB
BSB:
So there was division in the crowd because of Jesus.
44
VIE
Có mấy kẻ trong đám dân muốn bắt Ngài, nhưng không ai đặt tay trên mình Ngài.
BSB
BSB:
Some of them wanted to seize Him, but no one laid a hand on Him.
45
VIE
Vậy bọn lính trở về cùng các thầy tế lễ cả và các người Pha-ri-si. Những người nầy hỏi họ rằng: Sao các ngươi không điệu người đến?
BSB
BSB:
Then the officers returned to the chief priests and Pharisees, who asked them, “Why didn’t you bring Him in?”
46
VIE
Bọn lính thưa rằng: Chẳng hề có người nào đã nói như người nầy!
BSB
BSB:
“Never has anyone spoken like this man!” the officers answered.
47
VIE
Những người Pha-ri-si nói rằng: Các ngươi cũng đã bị phỉnh dỗ sao?
BSB
BSB:
“Have you also been deceived?” replied the Pharisees.
48
VIE
Có một người nào trong các quan hay là trong những người Pha-ri-si tin đến người đó chăng?
BSB
BSB:
“Have any of the rulers or Pharisees believed in Him?
49
VIE
Song lũ dân nầy không biết luật chi cả, thật là dân đáng rủa!
BSB
BSB:
But this crowd that does not know the law—they are under a curse.”
50
VIE
Ni-cô-đem (là người trước có đến cùng Đức Chúa Jêsus và là một người trong đám họ) nói rằng:
BSB
BSB:
Nicodemus, who had gone to Jesus earlier and who himself was one of them, asked,
51
VIE
Luật chúng ta há bắt tội một người nào chưa tra hỏi đến, và chưa biết điều người ấy đã làm, hay sao?
BSB
BSB:
“Does our law convict a man without first hearing from him to determine what he has done?”
52
VIE
Họ trả lời rằng: Ngươi cũng là người Ga-li-lê sao? Ngươi hãy tra xét, sẽ thấy rằng chẳng có tiên tri nào từ xứ Ga-li-lê mà ra hết.
BSB
BSB:
“Aren’t you also from Galilee?” they replied. “Look into it, and you will see that no prophet comes out of Galilee.”
The woman caught in adultery
53
VIE
Ai nấy đều trở về nhà mình.
BSB
BSB:
Then each went to his own home.
Chapter complete
You’ve read John 7
Chapter 7 of 21 in John
Up next
John 8
Read John 8
Listen
Back to John 6
Go deeper
Commentary
What the commentators say on John 7
A question this chapter raises
Did Jesus really rise from the dead?
VIE
Vietnamese Bible 1923 (1923). Public domain. Text from eBible.org.
BSB
The Holy Bible, Berean Standard Bible, BSB. Dedicated to the public domain. BereanBible.com
John 6
John 7
John 8