2 UDB vì anh em đã biết chính xác những điều đó rồi! Anh em biết rằng Chúa Giê-xu sẽ thình lình trở lại. Người ta sẽ không ngờ như vậy, cũng giống như họ không ngờ trộm sẽ đến viếng vào ban đêm. BSB BSB: For you are fully aware that the Day of the Lord will come like a thief in the night.
3 UDB Lúc đó, khi mà nhiều người bảo: “Tất cả đều bình an, chúng ta an toàn!” thì thình lình Đức Chúa Trời sẽ đến đoán phạt họ nghiêm khắc! Như người phụ nữ mang thai chịu cơn đau chuyển dạ mà không thể tránh được, thì cũng vậy những người ấy sẽ không thể thoát khỏi Đức Chúa Trời. BSB BSB: While people are saying, “Peace and security,” destruction will come upon them suddenly, like labor pains on a pregnant woman, and they will not escape.
4 UDB Nhưng thưa anh em, anh em không giống người sống trong bóng tối, vì anh em biết chân lý về Đức Chúa Trời. Cho nên khi Chúa Giê-xu trở lại, anh em sẽ sẵn sàng để đón tiếp Ngài. BSB BSB: But you, brothers, are not in the darkness so that this day should overtake you like a thief.
5 UDB Anh em thuộc về ánh sáng, thuộc về ban ngày. Anh em không giống như những kẻ thuộc về bóng tối, thuộc về ban đêm. BSB BSB: For you are all sons of the light and sons of the day; we do not belong to the night or to the darkness.
6 UDB Cho nên người tín hữu chúng ta phải nhận thức được thời thế. Chúng ta phải tiết chế và sẵn sàng tiếp đón Chúa Giê-xu. BSB BSB: So then, let us not sleep as the others do, but let us remain awake and sober.
7 UDB Ban đêm mới là lúc người ta đi ngủ và không biết chuyện gì đang xảy ra; cũng chính vào ban đêm mà người ta say xỉn. BSB BSB: For those who sleep, sleep at night, and those who get drunk, get drunk at night.
8 UDB Nhưng tín hữu chúng ta thì thuộc về ban ngày, nên chúng ta phải tiết chế. Hãy giống như những người lính: họ mang khiên che ngực thể nào thì chúng ta cũng phải hộ thân bằng sự tin cậy nơi Đấng Christ và lòng yêu mến Ngài thể ấy. Như họ đội nón để bảo vệ đầu thì, cũng vậy, chúng ta phải tự vệ bằng lòng trông mong Đấng Christ giải cứu mình hoàn toàn khỏi điều ác. BSB BSB: But since we belong to the day, let us be sober, putting on the breastplate of faith and love, and the helmet of our hope of salvation.
9 UDB Khi Đức Chúa Trời chọn lựa chúng ta, Ngài không định cho chúng ta chịu sự đoán phạt của Ngài đâu. Trái lại, Ngài đã quyết định cứu chúng ta vì chúng ta tin cậy vào những gì Chúa Giê-xu đã làm cho mình. BSB BSB: For God has not appointed us to suffer wrath, but to obtain salvation through our Lord Jesus Christ.
10 UDB Chúa Giê-xu đã chịu chết chuộc tội cho chúng ta để chúng ta được cùng sống với Ngài, bất luận chúng ta còn sống hay đã chết khi Ngài tái lâm. BSB BSB: He died for us so that, whether we are awake or asleep, we may live together with Him.
11 UDB Vì anh em biết đúng là như vậy, nên anh em hãy tiếp tục khích lệ lẫn nhau, như anh em vẫn đang làm. BSB BSB: Therefore encourage and build one another up, just as you are already doing.
12 UDB Thưa anh em, chúng tôi xin anh em hãy công nhận quyền lãnh đạo của những người đang làm việc vất vả vì anh em. Nghĩa là anh em phải tôn trọng những người đang dìu dắt mình như những anh em tín hữu cùng niềm tin trong Chúa Giê-xu, tức là những người lãnh đạo vẫn cảnh báo anh em lánh xa điều ác. BSB BSB: But we ask you, brothers, to acknowledge those who work diligently among you, who care for you in the Lord and who admonish you.
13 UDB Chúng tôi xin anh em hãy tôn trọng họ vì yêu mến họ và vì họ đã làm việc vất vả để giúp đỡ anh em. Chúng tôi cũng khuyên anh em sống hòa thuận với nhau. BSB BSB: In love, hold them in highest regard because of their work. Live in peace with one another.
14 UDB Thưa anh em, chúng tôi khuyên anh em hãy cảnh cáo những tín hữu chỉ muốn sống bám vào người khác thay vì làm việc. Anh em hãy khích lệ những tín hữu hay lo sợ và giúp đỡ tất cả những ai yếu đuối về bất kỳ phương diện nào. Chúng tôi cũng xin anh em hãy kiên nhẫn với mọi người. BSB BSB: And we urge you, brothers, to admonish the unruly, encourage the fainthearted, help the weak, and be patient with everyone.
15 UDB Xin đừng ai trong anh em lấy ác báo ác. Trái lại, anh em phải luôn cố gắng làm việc thiện cho nhau và cho mọi người. BSB BSB: Make sure that no one repays evil for evil. Always pursue what is good for one another and for all people.
16 UDB Hãy vui mừng luôn luôn, BSB BSB: Rejoice at all times.
17 UDB cầu nguyện không ngừng, BSB BSB: Pray without ceasing.
18 UDB và cảm tạ Đức Chúa Trời trong mọi hoàn cảnh. Đức Chúa Trời muốn anh em làm như vậy vì cớ những gì Chúa Cứu Thế Giê-xu đã làm cho anh em. BSB BSB: Give thanks in every circumstance, for this is God’s will for you in Christ Jesus.
19 UDB Đừng ngăn trở Thánh Linh của Đức Chúa Trời hành động giữa vòng anh em. BSB BSB: Do not extinguish the Spirit.
20 UDB Chẳng hạn, đừng xem thường bất cứ điều gì Đức Thánh Linh bày tỏ cho ai đó. BSB BSB: Do not treat prophecies with contempt,
22 UDB Còn các kiểu sứ điệp tà ác thì đừng nghe theo. BSB BSB: Abstain from every form of evil.
23 UDB Nguyện xin Đức Chúa Trời ban cho anh em sự bình an và khiến anh em nên trọn lành, để anh em không phạm tội. Xin Ngài giữ anh em đừng phạm tội dưới bất kỳ hình thức nào cho đến ngày Chúa Chúa Cứu Thế Giê-xu chúng ta tái lâm. BSB BSB: Now may the God of peace Himself sanctify you completely, and may your entire spirit, soul, and body be kept blameless at the coming of our Lord Jesus Christ.
24 UDB Vì Đức Chúa Trời đã gọi anh em làm con dân Ngài, nên anh em có thể tin chắc rằng Ngài sẽ tiếp tục gìn giữ anh em như vậy. BSB BSB: The One who calls you is faithful, and He will do it.
25 UDB Thưa anh em, xin hãy cầu nguyện cho tôi, Si-la và Ti-mô-thê. BSB BSB: Brothers, pray for us as well.
26 UDB Khi anh em nhóm lại, hãy chào nhau một cách thân mật như anh em tín hữu với nhau. BSB BSB: Greet all the brothers with a holy kiss.
27 UDB Hãy đọc thư này cho tất cả các tín hữu giữa vòng anh em cùng nghe. Khi tôi nói với anh em điều này thì giống như chính Chúa đang phán với anh em vậy! BSB BSB: I charge you before the Lord to have this letter read to all the brothers.
28 UDB Nguyện xin Chúa Cứu Thế Giê-xu chúng ta tiếp tục hành động cách nhân từ đối với tất cả anh em. BSB BSB: The grace of our Lord Jesus Christ be with you.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.