1 UDB Không bao lâu nữa, khi Chúa Cứu Thế Giê-xu đến cai trị, Ngài sẽ xét xử kẻ còn sống lẫn người đã chết. Và giờ đây, Ngài và Đức Chúa Trời đang dõi theo ta khi ta truyền dạy con BSB BSB: I charge you in the presence of God and of Christ Jesus, who will judge the living and the dead, and in view of His appearing and His kingdom:
2 UDB công bố sứ điệp về Chúa Cứu Thế Giê-xu. Hãy sẵn sàng làm điều này khi dễ dàng cũng như lúc khó khăn. Hãy thuyết phục người khác chấp nhận điều phải khi họ làm sai. Hãy răn dạy họ đừng phạm tội. Hãy khích lệ họ đi theo Chúa Cứu Thế. Hãy làm những điều này khi con dạy dỗ họ và cũng luôn sẵn sàng trông chờ họ làm tốt hơn. BSB BSB: Preach the word; be prepared in season and out of season; reprove, rebuke, and encourage with every form of patient instruction.
3 UDB Ta bảo con điều này, bởi vì sẽ đến lúc những người giữa vòng chúng ta không còn chịu nghe theo điều Đức Chúa Trời thật sự dạy dỗ. Thay vào đó, họ sẽ thấy có nhiều người dạy rằng làm điều gì mình muốn mới tốt. Như vậy, lúc nào họ cũng tìm học những thứ mới mẻ, khác lạ. BSB BSB: For the time will come when men will not tolerate sound doctrine, but with itching ears they will gather around themselves teachers to suit their own desires.
4 UDB Họ sẽ không còn lắng nghe chân lý mà sẽ đi nghe các chuyện vớ vẩn. BSB BSB: So they will turn their ears away from the truth and turn aside to myths.
5 UDB Nhưng về phần con, Ti-mô-thê, hãy tự chế, cho dù hoàn cảnh có thế nào. Hãy sẵn lòng chịu đựng gian nan. Hãy làm công tác rao giảng Phúc Âm. Hãy hoàn tất công việc mà con phải làm để phục sự Chúa. BSB BSB: But you, be sober in all things, endure hardship, do the work of an evangelist, fulfill your ministry.
7 UDB Ta giống như một vận động viên đã làm hết sức mình trong cuộc thi đấu. Ta như một lực sĩ đã chạy xong cuộc đua. Ta đã làm hết sức để vâng theo Đức Chúa Trời. BSB BSB: I have fought the good fight, I have finished the race, I have kept the faith.
8 UDB Giờ đây, giải thưởng đang chờ trao cho ta bởi vì ta đã sống đúng cách cho Đức Chúa Trời. Chúa sẽ xét đoán ta một cách phải lẽ. Ngài sẽ trao giải thưởng đó cho ta khi Ngài tái lâm. Ngài cũng sẽ ban thưởng cho tất cả những ai hăm hở chờ đợi Ngài trở lại. BSB BSB: From now on there is laid up for me the crown of righteousness, which the Lord, the righteous Judge, will award to me on that day—and not only to me, but to all who crave His appearing.
9 UDB Ti-mô-thê con, hãy sớm đến với ta. BSB BSB: Make every effort to come to me quickly,
10 UDB Đê-ma đã bỏ ta lại để đi Tê-sa-lô-ni-ca bởi vì anh ta quá ham mến cuộc sống đời này. Cơ-rết-xen đã đi Ga-la-ti, còn Tít thì đi Đa-ma-ti. BSB BSB: because Demas, in his love of this world, has deserted me and gone to Thessalonica. Crescens has gone to Galatia, and Titus to Dalmatia.
11 UDB Chỉ còn Lu-ca ở với ta. Hãy đem Mác theo với con. Hãy làm vậy bởi vì người có thể giúp ích cho ta rất nhiều. BSB BSB: Only Luke is with me. Get Mark and bring him with you, because he is useful to me in the ministry.
12 UDB Ta đã sai Ti-chi-cơ đến thành Ê-phê-sô. BSB BSB: Tychicus, however, I have sent to Ephesus.
13 UDB Khi nào con đến, hãy đem cho ta áo khoác mà ta để ở nhà Ca-bút tại thành Trô-ách. Cũng đem cho ta mấy cuốn sách, nhất là các cuốn bằng da thú. BSB BSB: When you come, bring the cloak that I left with Carpus at Troas, and my scrolls, especially the parchments.
14 UDB Gã thợ đồng A-léc-xan-đơ đã đối xử rất tệ với ta. Chúa sẽ hình phạt hắn vì những gì hắn làm. BSB BSB: Alexander the coppersmith did great harm to me. The Lord will repay him according to his deeds.
15 UDB Con cũng nên cẩn trọng với hắn bởi vì hắn đã làm mọi việc có thể để ngăn trở việc giảng đạo của chúng ta. BSB BSB: You too should beware of him, for he has vigorously opposed our message.
16 UDB Lần đầu tiên ta hầu tòa để giải trình việc mình làm thì chẳng có tín hữu nào đứng về phía ta để khích lệ. Họ đều lánh xa ta cả. Nguyện Chúa không bắt họ phải chịu trách nhiệm về điều này. BSB BSB: At my first defense, no one stood with me, but everyone deserted me. May it not be charged against them.
17 UDB Nhưng Chúa đã đứng cạnh và giúp đỡ ta. Ngài khiến ta mạnh mẽ, hầu cho ta nói ra hết lời của Ngài cho mọi dân ngoại được nghe. Bằng cách đó, Đức Chúa Trời đã cứu ta khỏi chết. BSB BSB: But the Lord stood by me and strengthened me, so that through me the message would be fully proclaimed, and all the Gentiles would hear it. So I was delivered from the mouth of the lion.
18 UDB Chúa sẽ giải cứu ta khỏi mọi điều ác mà họ làm. Ngài sẽ đem ta về nơi Ngài ngự trị trên thiên đàng cách cách bình an. Nguyện mọi người sẽ đời đời ngợi khen Ngài. A-men. BSB BSB: And the Lord will rescue me from every evil action and bring me safely into His heavenly kingdom. To Him be the glory forever and ever. Amen.
19 UDB Hãy chào thăm Bê-rít-sin và A-qui-la. Cũng hãy chào thăm những người trong nhà Ô-nê-si-phô-rơ. BSB BSB: Greet Prisca and Aquila, as well as the household of Onesiphorus.
20 UDB Ê-rát đã ở lại Cô-rinh-tô. Về phần Trô-phim, ta đã để người lại thành Mi-lê vì người bị bệnh. BSB BSB: Erastus has remained at Corinth, and Trophimus I left sick in Miletus.
21 UDB Hãy cố gắng đến trước mùa đông. Ơ-bu-lu chào thăm con. Bu-đen, Li-nút, Cơ-lau-đia và hết thảy các anh em cũng vậy. BSB BSB: Make every effort to come to me before winter. Eubulus sends you greetings, as do Pudens, Linus, Claudia, and all the brothers.
22 UDB Nguyện xin Chúa ở với tâm thần con. Cầu Ngài tỏ lòng nhân từ với mọi người. BSB BSB: The Lord be with your spirit. Grace be with you all.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.