1 UDB Ta, Phao-lô viết bức thư này. Ta là Phao-lô, tôi tớ của Đức Chúa Trời và là sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu. Ta làm việc để giúp dân sự của Đức Chúa Trời thêm tin cậy Ngài. Đức Chúa Trời đã chọn tất cả chúng ta làm dân của Ngài và ta làm việc để giúp họ thật sự biết cách sống đẹp lòng Ngài. BSB BSB: Paul, a servant of God and an apostle of Jesus Christ for the faith of God’s elect and their knowledge of the truth that leads to godliness,
2 UDB Dân sự Đức Chúa Trời học được cách sống như vậy, bởi vì họ tin chắc rằng Đức Chúa Trời sẽ khiến họ sống đời đời. Đức Chúa Trời không nói dối. Thậm chí trước khi thế gian chưa dựng nên, Ngài đã hứa sẽ khiến cho chúng ta được sống đời đời. BSB BSB: in the hope of eternal life, which God, who cannot lie, promised before time began.
3 UDB Và rồi, đến đúng thời điểm, Ngài làm cho lời Ngài được rõ ràng để tất cả mọi người có thể hiểu được, bởi vì Ngài đã giao cho ta giảng sứ điệp này. Ta làm điều này vì vâng theo mạng lệnh của Đức Chúa Trời, Đấng cứu chúng ta. BSB BSB: In His own time He has made His word evident in the proclamation entrusted to me by the command of God our Savior.
4 UDB Tít thân mến, ta viết cho con vì con giống như con trai ta bởi vì chúng ta đều tin nơi Chúa Cứu Thế Giê-xu. Nguyện Đức Chúa Trời, là Cha và Chúa Cứu Thế Giê-xu, Cứu Chúa chúng ta tiếp tục nhân từ với con và ban sự bình an cho con. BSB BSB: To Titus, my true child in our common faith: Grace and peace from God the Father and Christ Jesus our Savior.
5 UDB Ta đã để con lại Đảo Cơ-rết để con làm nốt những việc còn dở dang, đồng thời bổ nhiệm các trưởng lão cho nhóm tín hữu tại mỗi thành như ta đã dặn con làm. BSB BSB: The reason I left you in Crete was that you would set in order what was unfinished and appoint elders in every town, as I directed you.
6 UDB Vậy, mỗi trưởng lão phải là người không ai có thể chỉ trích được. Đó phải là người chỉ có một vợ, con cái người phải tin nơi Đức Chúa Trời và không phải là những kẻ gian ác hay bất tuân trong mắt người khác. BSB BSB: An elder must be blameless, the husband of but one wife, having children who are believers and who are not open to accusation of indiscretion or insubordination.
7 UDB Người lãnh đạo dân sự Đức Chúa Trời giống như người quản lý nhà của Ngài. Vì thế, người này nhất định phải có danh tiếng tốt. Người ấy không nên kiêu ngạo, không được dễ nóng giận, và không được giận dai vì bất kỳ lý do nào. Người đó không được nghiện rượu, thích đánh nhau và hay gây gổ, và người đó không phải là kẻ tham lam. BSB BSB: As God’s steward, an overseer must be above reproach—not self-willed, not quick-tempered, not given to drunkenness, not violent, not greedy for money.
8 UDB Thay vào đó, người ấy phải tiếp đãi khách lạ và yêu chuộng những điều tốt lành. Người đó phải luôn kiểm soát bản thân và thành thực, luôn nói sự thật và đối xử với người khác một cách ngay thẳng. Người đó phải luôn nhớ đến Đức Chúa Trời trong mọi tư tưởng và hành động, và phải tránh phạm tội. BSB BSB: Instead, he must be hospitable, a lover of good, self-controlled, upright, holy, and disciplined.
9 UDB Người đó phải luôn tin những điều chân thật đã học nơi chúng ta và phải sống đúng với những sự dạy dỗ ấy. Người đó phải làm vậy để thuyết phục người khác sống giống như vậy và để sửa dạy người khác khi họ không muốn sống như vậy. BSB BSB: He must hold firmly to the faithful word as it was taught, so that he can encourage others by sound teaching and refute those who contradict it.
10 UDB Ta bảo con những điều này bởi vì có nhiều người không muốn bị ai kiểm soát, nhất là những kẻ bảo tất cả các môn đệ của Chúa Cứu Thế phải chịu phép cắt bì. Điều họ nói chẳng có giá trị gì. Họ lừa dối người khác và dụ người ta tin vào những điều sai trái. BSB BSB: For many are rebellious and full of empty talk and deception, especially those of the circumcision,
11 UDB Con và những người lãnh đạo mà con chỉ định phải ngăn không cho những người như thế dạy dỗ các tín hữu. Họ không có quyền dạy điều họ làm. Họ dạy những điều này để người ta đưa tiền cho họ. Đây là điều hết sức xấu hổ! Họ cũng khiến cả nhà nhiều người tin vào những điều sai trật. BSB BSB: who must be silenced. For the sake of dishonorable gain, they undermine entire households and teach things they should not.
13 UDB Ông ấy nói đúng, vì vậy, hãy nghiêm khắc sửa dạy họ để họ có thể tin và dạy những điều đúng đắn về Đức Chúa Trời. BSB BSB: This testimony is true. Therefore rebuke them sternly, so that they will be sound in the faith
14 UDB Những người này chẳng nên phí thời gian vào những câu chuyện vô bổ của người Do Thái và những điều răn đến từ loài người, không phải đến từ Đức Chúa Trời. Những người này đã từ bỏ chân lý. BSB BSB: and will pay no attention to Jewish myths or to the commands of men who have rejected the truth.
15 UDB Nếu một người không có những ý tưởng hay khao khát tội lỗi, người đó sẽ thấy mọi vật đều tốt. Nhưng nếu một người gian ác và không tin nơi Chúa Cứu Thế Giê-xu, mọi sự đều khiến người đó bất khiết. Những người này có lối suy nghĩ bẩn thỉu và quyết định hành động theo những đường lối xấu xa. BSB BSB: To the pure, all things are pure; but to the defiled and unbelieving, nothing is pure. Indeed, both their minds and their consciences are defiled.
16 UDB Dầu họ nói rằng mình biết Đức Chúa Trời, nhưng những gì họ làm chứng tỏ họ không biết Ngài. Họ là những kẻ gớm ghiếc trong mắt người khác. Họ không vâng lời Đức Chúa Trời và không thể làm điều gì tốt đẹp cho Ngài. BSB BSB: They profess to know God, but by their actions they deny Him. They are detestable, disobedient, and unfit for any good deed.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.