1 UDB Đức Chúa Trời đã hứa rằng chúng ta sẽ được an nghỉ, nhưng chúng ta phải cẩn thận, vì chúng ta có thể lỡ mất nơi an nghỉ của Đức Chúa Trời. BSB BSB: Therefore, while the promise of entering His rest still stands, let us be careful that none of you be deemed to have fallen short of it.
2 UDB Chúng ta đã nghe tin lành về cách Chúa Giê-xu ban cho chúng ta sự an nghỉ của Đức Chúa Trời, cũng như dân Y-sơ-ra-ên đã nghe Đức Chúa Trời hứa rằng họ sẽ an nghỉ trong xứ Ca-na-an. Nhưng sứ điệp đó đã không giúp được cho nhiều người Y-sơ-ra-ên vì họ không tin cậy Đức Chúa Trời như Giô-suê và Ca-lép đã tin thế nào thì tin lành về Chúa Cứu Thế cũng sẽ không giúp được cho chúng ta nếu chúng ta không tin cậy Đức Chúa Trời thể ấy. BSB BSB: For we also received the good news just as they did; but the message they heard was of no value to them, since they did not share the faith of those who comprehended it.
3 UDB Chúng ta là những người đã tin Chúa Cứu Thế thì có thể bước vào nơi an nghỉ vì Đức Chúa Trời đã phán, “Vì ta nổi giận với dân Y-sơ-ra-ên, nên ta chính thức tuyên phán, ‘Họ sẽ không vào xứ mà ta cho họ an nghỉ.’” Đức Chúa Trời đã phán như vậy mặc dù chương trình của Ngài đã được hoàn tất từ khi Ngài tạo dựng nên thế giới. BSB BSB: Now we who have believed enter that rest. As for the others, it is just as God has said: “So I swore on oath in My anger, ‘They shall never enter My rest.’” And yet His works have been finished since the foundation of the world.
4 UDB Những lời đã được chép trong Kinh Thánh về ngày thứ bảy sau sáu ngày Ngài tạo dựng thế giới, cho thấy điều này là chân thật: “Rồi, vào ngày thứ bảy, Đức Chúa Trời nghỉ ngơi sau công trình tạo dựng muôn vật của Ngài.” BSB BSB: For somewhere He has spoken about the seventh day in this manner: “And on the seventh day God rested from all His works.”
5 UDB Nhưng xin lưu ý một lần nữa những lời Đức Chúa Trời đã phán về dân Y-sơ-ra-ên trong phân đoạn tôi đã trưng dẫn trước đó: “Họ sẽ không được vào xứ mà ta sẽ cho họ an nghỉ.” BSB BSB: And again, as He says in the passage above: “They shall never enter My rest.”
6 UDB Một số người vẫn được vào sự an nghỉ của Đức Chúa Trời. Nhưng những người Y-sơ-ra-ên là những người đầu tiên nghe Đức Chúa Trời hứa rằng họ sẽ được an nghỉ- thì không được bước vào nơi an nghỉ đó, vì họ đã từ chối không tin Đức Chúa Trời. BSB BSB: Since, then, it remains for some to enter His rest, and since those who formerly heard the good news did not enter because of their disobedience,
7 UDB Nhưng Đức Chúa Trời đã định một thời điểm khác cho chúng ta có thể bước vào nơi an nghỉ đó. Lúc này chính là thời điểm đó! Chúng ta biết điều đó là thật vì khá lâu sau khi dân Y-sơ-ra-ên phản nghịch Đức Chúa Trời trong hoang mạc, Ngài đã khiến Vua Đa-vít viết ra những lời tôi đã trưng dẫn, “Ngay bây giờ, khi các ngươi hiểu được những lời Đức Chúa Trời đang phán cùng các ngươi, thì đừng ngoan cố không vâng lời Ngài nữa.” BSB BSB: God again designated a certain day as “Today,” when a long time later He spoke through David as was just stated: “Today, if you hear His voice, do not harden your hearts.”
8 UDB Nếu Giô-suê dẫn dân Y-sơ-ra-ên bước vào nơi an nghỉ, thì sau đó Đức Chúa Trời đã không phán về một thời điểm khác, là lúc mà chúng ta có thể an nghỉ. Vì thế, chúng ta biết Đức Chúa Trời đang phán về một thời điểm khác, khi một số người sẽ bước vào nơi an nghỉ đó đời đời. BSB BSB: For if Joshua had given them rest, God would not have spoken later about another day.
9 UDB Vậy, như Đức Chúa Trời đã nghỉ ngơi vào ngày thứ bảy sau khi hoàn tất công cuộc sáng tạo muôn loài vạn vật, thì cũng còn lại một thời điểm khi mà con dân của Đức Chúa Trời sẽ an nghỉ đời đời. BSB BSB: There remains, then, a Sabbath rest for the people of God.
10 UDB Người nào bước vào nơi an nghỉ của Đức Chúa Trời tức là đã nghỉ công việc mình, cũng như Đức Chúa Trời đã hoàn tất công việc sáng tạo muôn loài vạn vật của Ngài. BSB BSB: For whoever enters God’s rest also rests from his own work, just as God did from His.
11 UDB Vì thế, chúng ta phấn khởi bước vào sự an nghỉ của Đức Chúa Trời bằng cách bước theo Chúa Cứu Thế, để tấm gương của những người không vâng lời sẽ không ảnh hưởng đến chúng ta và hủy hoại chúng ta. BSB BSB: Let us, therefore, make every effort to enter that rest, so that no one will fall by following the same pattern of disobedience.
12 UDB Lời của Đức Chúa Trời là lời sống, thâm nhập vào tâm trí của con người chúng ta một cách đầy quyền năng và phân chia phần khiến chúng ta sống động với phần tương giao với Đức Chúa Trời trong chúng ta. Lời ấy giống như một thanh gươm cắt đứt các khớp trong xương cốt chúng ta. Lời Đức Chúa Trời phơi bày những gì chất chứa trong lòng chúng ta, điều gì đúng và điều gì sai trong suy nghĩ và động cơ của chúng ta. BSB BSB: For the word of God is living and active. Sharper than any double-edged sword, it pierces even to dividing soul and spirit, joints and marrow. It judges the thoughts and intentions of the heart.
13 UDB Đức Chúa Trời biết mọi điều về mọi người. Không có điều gì giấu được Ngài. Tất cả mọi sự đều được phô bày hoàn toàn trước Chúa và Ngài là Đấng mà cuối cùng chúng ta sẽ biện hộ về cách chúng ta đã sống. BSB BSB: Nothing in all creation is hidden from God’s sight; everything is uncovered and exposed before the eyes of Him to whom we must give account.
14 UDB Vì vậy, chúng ta có một thầy tế lễ thượng phẩm vĩ đại đã thăng thiên qua các từng trời khi Ngài trở về với sự hiện diện của Đức Chúa Trời. Ngài là Giê-xu, Con Đức Chúa Trời. Nên chúng ta hãy can đảm nói cách công khai rằng chúng ta tin cậy nơi Chúa Cứu Thế Giê-xu. BSB BSB: Therefore, since we have a great high priest who has passed through the heavens, Jesus the Son of God, let us hold firmly to what we profess.
16 UDB Vậy nên chúng ta hãy dạn dĩ đến với Chúa Cứu Thế, Đấng cai trị từ trên thiên đàng và làm cho chúng ta điều chúng ta không xứng đáng nhận lãnh, để Ngài có thể giúp đỡ chúng ta cách nhân từ và thương xót chúng ta khi chúng ta cần Ngài làm điều đó. BSB BSB: Let us then approach the throne of grace with confidence, so that we may receive mercy and find grace to help us in our time of need.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.