1 UDB Tôi có vài lời muốn nói với những người giàu, không tin nơi Chúa Cứu Thế và áp bức anh em! Hỡi những người giàu có, xin hãy nghe tôi! Các người nên khóc lóc và kêu gào thảm thiết vì các người sẽ gặp những sự phiền muộn khủng khiếp! BSB BSB: Come now, you who are rich, weep and wail over the misery to come upon you.
2 UDB Của cải của các người chẳng có giá trị gì, như thể chúng đã bị mục nát. Quần áo đẹp của các người chẳng có giá trị gì như thể chúng đã bị mối mọt làm hỏng. BSB BSB: Your riches have rotted and moths have eaten your clothes.
3 UDB Vàng bạc của các người chẳng có giá trị gì như thể chúng đã bị hao mòn. Khi Đức Chúa Trời phán xét các người, thứ của cải vô giá trị này của các người sẽ là bằng chứng cho thấy các người mắc tội tham lam, và Ngài sẽ hình phạt các người cách nghiêm khắc như gỉ sét và lửa phá hủy mọi thứ. Các người tích trữ của cải một cách vô ích trong thời điểm Đức Chúa Trời sắp sửa phán xét các người. BSB BSB: Your gold and silver are corroded. Their corrosion will testify against you and consume your flesh like fire. You have hoarded treasure in the last days.
4 UDB Hãy thử nghĩ về những việc các người đã làm mà xem. Các người không trả lương cho các thợ gặt đã gặt các cánh đồng cho các người. Giờ đây, những người thợ gặt ấy đang kêu cầu cùng Đức Chúa Trời xin Ngài giúp họ. Và Đức Chúa Trời là Chúa toàn năng, đã nghe tiếng kêu than ai oán của họ. BSB BSB: Look, the wages you withheld from the workmen who mowed your fields are crying out against you. The cries of the harvesters have reached the ears of the Lord of Hosts.
5 UDB Các người sắm sửa bất cứ thứ gì mình muốn và sống như những ông hoàng bà chúa. Y như gia súc ăn cho mập thây mà không biết rằng chúng sẽ bị giết thịt, các người sống chỉ để hưởng thụ, mà không nhận thấy rằng Đức Chúa Trời sẽ hình phạt các người cách nghiêm khắc. BSB BSB: You have lived on earth in luxury and self-indulgence. You have fattened your hearts in the day of slaughter.
6 UDB Các người đã sắp đặt để những người khác kết án người vô tội. Các người đã sắp đặt để những người khác giết người, dù những người ấy chẳng làm gì sai. Họ không thể tự vệ trước các người. Thưa anh em của tôi, đây là những lời tôi nói với những người giàu có đang áp bức anh em. BSB BSB: You have condemned and murdered the righteous, who did not resist you.
7 UDB Vì vậy, thưa anh em, dù cho người giàu khiến anh em chịu khổ, xin cứ nhẫn nhịn cho đến khi Chúa là Chúa Cứu Thế Giê-xu trở lại. Xin nhớ rằng khi người nông dân làm đồng, họ chờ cho hoa màu quý giá của mình phát triển. Họ phải kiên trì chờ đợi mưa xuống vào mùa trồng trọt và mưa nhiều hơn vào ngay trước mùa thu hoạch. Họ chờ hoa màu phát triển và chín rồi mới thu hoạch. BSB BSB: Be patient, then, brothers, until the Lord’s coming. See how the farmer awaits the precious fruit of the soil—how patient he is for the fall and spring rains.
8 UDB Tương tự, anh em cũng phải kiên nhẫn chờ đợi và vững tin nơi Chúa Giê-xu, vì Ngài sẽ sớm trở lại và phán xét tất cả mọi người một cách công bình. BSB BSB: You, too, be patient and strengthen your hearts, because the Lord’s coming is near.
9 UDB Thưa anh em của tôi, xin đừng phiền trách lẫn nhau để Chúa Giê-xu không bắt tội và hình phạt anh em. Ngài là Đấng sẽ xét xử chúng ta, và Ngài sắp hiện ra. BSB BSB: Do not complain about one another, brothers, so that you will not be judged. Look, the Judge is standing at the door!
10 UDB Thưa anh em của tôi, như một tấm gương về lòng kiên nhẫn, xin nghĩ về những nhà tiên tri thuở xưa được Chúa là Đức Chúa Trời sai đến để rao báo sứ điệp của Ngài. Mặc dù dân chúng gây bao đau khổ cho họ nhưng họ đã kiên trì chịu đựng. BSB BSB: Brothers, as an example of patience in affliction, take the prophets who spoke in the name of the Lord.
11 UDB Chúng ta biết rằng Đức Chúa Trời vinh danh và giúp đỡ những người vì Ngài mà chịu khổ nạn. Anh em cũng đã nghe về Gióp. Anh em biết rằng dù ông chịu rất nhiều khổ đau nhưng Chúa là Đức Chúa Trời đã định ban điều tốt lành cho ông vì ông chịu đựng sự khổ đau ấy. Từ đó, chúng ta biết rằng Chúa rất giàu lòng thương xót và nhân từ. BSB BSB: See how blessed we consider those who have persevered. You have heard of Job’s perseverance and have seen the outcome from the Lord. The Lord is full of compassion and mercy.
12 UDB Ngoài ra, thưa anh em của tôi, tôi muốn nói vài lời quan trọng về cách nói năng của anh em. Nếu anh em có ý nói rằng mình sẽ làm một việc gì đó, xin đừng nói: “Nếu tôi không làm việc ấy, xin Đức Chúa Trời trên trời trừng phạt tôi.” Cũng đừng nói: “Nếu tôi không làm việc ấy, cầu cho người nào đó trên đất này trừng phạt tôi.” Xin đừng nói những lời như vậy. Thay vào đó, nếu anh em nói: “Vâng,” thì hãy làm những gì mình định làm, nếu anh em nói: “Không,” thì đừng làm việc ấy, bằng không, Đức Chúa Trời sẽ phán xét anh em. BSB BSB: Above all, my brothers, do not swear, not by heaven or earth or by any other oath. Simply let your “Yes” be yes, and your “No,” no, so that you will not fall under judgment.
13 UDB Người nào trong anh em đang trải qua nan đề thì nên cầu xin Đức Chúa Trời giúp đỡ. Người nào đang vui, nên hát những bài ca ngợi khen Đức Chúa Trời. BSB BSB: Is any one of you suffering? He should pray. Is anyone cheerful? He should sing praises.
15 UDB Nếu họ thực sự tin cậy Chúa thì khi họ cầu nguyện, người bệnh sẽ được chữa lành. Chúa sẽ chữa lành người ấy. Nếu người ấy vì phạm tội mà bị bệnh, người ấy sẽ được tha thứ nếu xưng nhận những gì mình đã làm. BSB BSB: And the prayer offered in faith will restore the one who is sick. The Lord will raise him up. If he has sinned, he will be forgiven.
16 UDB Vậy, vì Chúa có thể chữa lành người bệnh và tha thứ tội lỗi, xin hãy nói với nhau về những tội lỗi anh em đã phạm và cầu nguyện cho nhau để anh em có thể được chữa lành. Nếu những người công bình cầu nguyện và khẩn thiết nài xin Đức Chúa Trời thực hiện một việc nào đó, Đức Chúa Trời sẽ hành động một cách đầy quyền năng và chắc chắn sẽ làm việc ấy. BSB BSB: Therefore confess your sins to each other and pray for each other so that you may be healed. The prayer of a righteous man has great power to prevail.
17 UDB Mặc dù tiên tri Ê-li là một người bình thường như chúng ta, nhưng ông đã thành khẩn cầu nguyện để trời đừng mưa, và trời đã không mưa trong suốt ba năm rưỡi. BSB BSB: Elijah was a man just like us. He prayed earnestly that it would not rain, and it did not rain on the land for three and a half years.
18 UDB Sau đó ông cầu nguyện lại, xin Đức Chúa Trời ban mưa, và Ngài đã cho mưa xuống, cây cối phát triển và lại sinh hoa lợi. BSB BSB: Again he prayed, and the heavens gave rain, and the earth yielded its crops.
19 UDB Thưa anh em của tôi, nếu có người nào trong anh em không còn vâng theo sứ điệp chân chính từ Đức Chúa Trời nữa, một người nào đó trong vòng anh em nên thuyết phục người ấy một lần nữa hãy làm những gì Đức Chúa Trời đã truyền dặn chúng ta. Nếu người ấy không làm những việc sai trái nữa, BSB BSB: My brothers, if one of you should wander from the truth and someone should bring him back,
20 UDB người đã thuyết phục người ấy nên nhận biết rằng vì mình đã giúp người đang phạm tội không làm những việc sai trái nữa, Đức Chúa Trời sẽ cứu người ấy khỏi sự chết thuộc linh và sẽ tha thứ tội lỗi cho người ấy. BSB BSB: consider this: Whoever turns a sinner from the error of his way will save his soul from death and cover over a multitude of sins.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.