1 UDB Tôi là Giu-đe. Tôi là tôi tớ của Chúa Cứu Thế Giê-xu và là em của Gia-cơ. Tôi viết cho các anh em được Đức Chúa Trời kêu gọi đến với Ngài, được Chúa Cha yêu thương, được Ngài gìn giữ cho Chúa Cứu Thế Giê-xu. BSB BSB: Jude, a servant of Jesus Christ and a brother of James, To those who are called, loved by God the Father, and kept in Jesus Christ:
2 UDB Nguyện Đức Chúa Trời tỏ lòng thương xót lớn đối với anh em. Nguyện Ngài ban cho anh em sự bình an, và yêu mến anh em thật nhiều. BSB BSB: Mercy, peace, and love be multiplied to you.
4 UDB Có những kẻ len lỏi vào Hội Thánh của anh em; họ giống như những kẻ gian ác mà các tiên tri đề cập đến cách đây đã lâu- họ dạy những điều sai lạc và xuyên tạc ân sủng của Đức Chúa Trời nhằm cho phép người ta sống buông thả về tình dục. Làm vậy tức họ chống lại những điều chân thật về Chúa Cứu Thế Giê-xu, là Đấng Chủ Tể và Chúa duy nhất của chúng ta. BSB BSB: For certain men have crept in among you unnoticed—ungodly ones who were designated long ago for condemnation. They turn the grace of our God into a license for immorality, and they deny our only Master and Lord, Jesus Christ.
5 UDB Mặc dầu anh em đã biết mọi điều này rồi, những cũng có mấy việc tôi muốn nhắc nhở anh em. Anh em đừng quên rằng dầu Chúa đã giải cứu dân Ngài ra khỏi Ai Cập, nhưng sau đó Ngài cũng đã hủy diệt phần lớn những người này, những kẻ không tin Ngài. BSB BSB: Although you are fully aware of this, I want to remind you that after Jesus had delivered His people out of the land of Egypt, He destroyed those who did not believe.
6 UDB Cũng có nhiều thiên sứ được Đức Chúa Trời cắt đặt vào những vị trí thẩm quyền trên trời, nhưng họ không tiếp tục cai trị bằng thẩm quyền dành cho các chức vụ đó, mà lại bỏ chỗ của mình. Cho nên Đức Chúa Trời đã xiềng các thiên sứ ấy lại đời đời trong chốn tối tăm ở hỏa ngục. BSB BSB: And the angels who did not stay within their own domain but abandoned their proper dwelling—these He has kept in eternal chains under darkness, bound for judgment on that great day.
7 UDB Tương tự, dân chúng sống tại thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ cùng các thành gần đó đã phạm tội dâm dục. Họ thực hành đủ thứ quan hệ tình dục trái với hành vi mà Đức Chúa Trời cho phép. Vì vậy, Đức Chúa Trời đã hủy diệt thành của họ. Những việc xảy đến cho những người đó cùng các thiên sứ trên trời kia tỏ ra rằng Đức Chúa Trời sẽ hình phạt người ta, chẳng hạn những kẻ giảng dạy giáo lý giả ngụy, trong lửa đời đời ở hỏa ngục. BSB BSB: In like manner, Sodom and Gomorrah and the cities around them, who indulged in sexual immorality and pursued strange flesh, are on display as an example of those who sustain the punishment of eternal fire.
8 UDB Cũng vậy, những kẻ chẳng kính sợ Đức Chúa Trời kia giữa vòng anh em làm ô uế thân thể minh bằng lối sống vô luân. Họ bảo Đức Chúa Trời đã ban cho họ những khải tượng dạy họ sống như vậy. Nhưng họ không vâng theo mạng lệnh của Đức Chúa Trời, mà con sỉ nhục các thiên sứ cao trọng của Ngài. BSB BSB: Yet in the same way these dreamers defile their bodies, reject authority, and slander glorious beings.
9 UDB Thậm chí khi thiên sứ trưởng Mi-chen tranh luận với Sa-tan về việc ai sẽ sở hữu thi thể ông Môi-se, thì người cũng tránh lăng mạ và lên án nó; người chỉ nói: “Nguyện Chúa hình phạt ngươi!” BSB BSB: But even the archangel Michael, when he disputed with the devil over the body of Moses, did not presume to bring a slanderous charge against him, but said, “The Lord rebuke you!”
10 UDB Nhưng những kẻ mà tôi đang đề cập ở đây lại nói xấu về mọi điều tốt lành họ không hiểu được. Họ giống những con thú hoang không biết suy xét, vì mọi điều mà họ tự nhiên hiểu được đang hủy diệt họ. BSB BSB: These men, however, slander what they do not understand, and like irrational animals, they will be destroyed by the things they do instinctively.
11 UDB Đức Chúa Trời sẽ hình phạt rất nặng những kẻ làm các việc này. Họ hành xử giống như Ca-in. Họ phạm cùng một tội như Ba-la-am đã phạm vì tiền, và họ sẽ chết giống như Cô-rê, kẻ đã dấy nghịch với Môi-se. BSB BSB: Woe to them! They have traveled the path of Cain; they have rushed for profit into the error of Balaam; they have perished in Korah’s rebellion.
12 UDB Những kẻ này giống các tảng đá ngầm khiến tàu bè va phải. Khi họ cùng dự tiệc yêu thương với anh em thì họ chẳng thấy xấu hổ, vì họ ăn chỉ để làm hài lòng mình. Họ giống các đám mây không đem lại mưa bị gió đưa đẩy. Họ chẳng làm việc thiện lành, vì họ giống cây cuối mùa thu chẳng sanh trái. Họ giống những người đã hai lần chết; họ như các cây đã bị trốc rễ. BSB BSB: These men are hidden reefs in your love feasts, shamelessly feasting with you but shepherding only themselves. They are clouds without water, carried along by the wind; fruitless trees in autumn, twice dead after being uprooted.
13 UDB Họ không tự kiềm chế. Họ giống sóng lớn ngoài biển đang cơn bão, và họ lấy chuyện xấu hổ của mình làm cho ô uế người khác, y như sóng mang bọt nước và đất cát vào bờ. Họ giống như các vì sao không giữ vị trí của chúng trên bầu trời. Đức Chúa Trời sẽ giam họ vào nơi vô cùng tối tăm đến đời đời. BSB BSB: They are wild waves of the sea, foaming up their own shame; wandering stars, for whom blackest darkness has been reserved forever.
15 UDB Họ sẽ phán xét mọi người và hình phạt tất cả kẻ ác, cùng mọi kẻ không tôn trọng Đức Chúa Trời. Các thiên sứ sẽ thi hành việc này vì cớ mọi lời lỗ mãng mà những kẻ đó đã nói nghịch Đức Chúa Trời.” BSB BSB: to execute judgment on everyone, and to convict all the ungodly of every ungodly act of wickedness and every harsh word spoken against Him by ungodly sinners.”
16 UDB Các giáo sư dạy đạo giả này lằm bằm về những việc Đức Chúa Trời làm. Họ than phiền về những việc xảy đến cho mình. Họ làm điều ác vì họ thích làm vậy. Họ ăn nói khoác lác. Họ tâng bốc người khác để được lợi. BSB BSB: These men are discontented grumblers, following after their own lusts; their mouths spew arrogance; they flatter others for their own advantage.
17 UDB Nhưng, thưa các anh em mà tôi yêu mến, xin hãy nhớ lại lời các sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu chúng ta đã nói từ lâu. BSB BSB: But you, beloved, remember what was foretold by the apostles of our Lord Jesus Christ
18 UDB Họ nói với anh em: “Ngay trước ngày cuối cùng, một số người sẽ nhạo cười những điều chân thật mà Đức Chúa Trời đã cho chúng ta biết. Họ sẽ dùng thân thể mình phạm các tội mà họ ưa thích vì họ không tôn kính Đức Chúa Trời.” BSB BSB: when they said to you, “In the last times there will be scoffers who will follow after their own ungodly desires.”
19 UDB Đây là những kẻ khiến cho người tín đồ hiềm khích nhau. Họ làm mọi điều ác mà họ muốn làm. Thánh Linh của Đức Chúa Trời không sống trong họ. BSB BSB: These are the ones who cause divisions, who are worldly and devoid of the Spirit.
20 UDB Nhưng anh em là người tôi yêu mến, xin hãy giúp nhau mạnh mẽ bằng chân lý về Đức Chúa Trời mà anh em đã tin. Hãy để Thánh Linh hướng dẫn anh em cách cầu nguyện. BSB BSB: But you, beloved, by building yourselves up in your most holy faith and praying in the Holy Spirit,
21 UDB Hãy cứ sống cuộc đời mình sao cho xứng hợp với người được Đức Chúa Trời yêu thương. Hãy luôn trông đợi rằng Chúa Cứu Thế Giê-xu của chúng ta sẽ tỏ lòng thương xót anh em. BSB BSB: keep yourselves in the love of God as you await the mercy of our Lord Jesus Christ to bring you eternal life.
22 UDB Hãy rộng lượng đối với những người chưa biết chắc mình phải tin các giáo huấn nào, và giúp đỡ họ. BSB BSB: And indeed, have mercy on those who doubt;
23 UDB Hãy giữ cho những người khác khỏi đi vào lửa hình phạt đời đời. Hãy bao dung đối với kẻ phạm tội, nhưng đừng cùng với họ phạm các tội ấy. BSB BSB: save others by snatching them from the fire; and to still others show mercy tempered with fear, hating even the clothing stained by the flesh.
24 UDB Đức Chúa Trời có thể giữ cho anh em cứ tin cậy Ngài. Ngài cũng sẽ đem anh em vào sự hiện diện của Ngài, là nơi có ánh sáng chói lòa. Anh em sẽ rất vui mừng và được thoát khỏi tội lỗi. BSB BSB: Now to Him who is able to keep you from stumbling and to present you unblemished in His glorious presence, with great joy—
25 UDB Ngài là Chân Thần duy nhất. Ngài đã cứu chúng ta bởi những gì mà Chúa Cứu Thế Giê-xu, Chúa chúng ta, đã làm cho chúng ta. Đức Chúa Trời thật vinh hiển, vĩ đại, quyền năng, và Ngài đã cai trị bằng thẩm quyền lớn lao trước khi có thời gian. Ngài hiện vẫn như vậy, và Ngài sẽ cứ như vậy đến đời đời! A-men. BSB BSB: to the only God our Savior be glory, majesty, dominion, and authority through Jesus Christ our Lord before all time, and now, and for all eternity. Amen.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.