2 UDB Chúa Giê-xu nói với anh, “Đúng là các tòa nhà mà anh em đang nhìn ngắm rất tuyệt vời, nhưng Thầy muốn nói cho anh em đôi điều về chúng. Chúng sẽ bị phá hủy hoàn toàn. Sẽ chẳng có viên đá nào trong khuôn viên đền thờ đây còn nằm chồng trên một viên đá khác.” BSB BSB: “Do you see all these great buildings?” Jesus replied. “Not one stone here will be left on another; every one will be thrown down.”
3 UDB Sau khi họ đến núi Ô-li-ve ở phía bên kia trũng đối diện đền thờ thì Chúa Giê-xu ngồi xuống. Khi chỉ còn Phi-e-rơ, Gia-cơ, Giăng và Anh-rê ở riêng một mình với Ngài, họ hỏi Ngài, BSB BSB: While Jesus was sitting on the Mount of Olives opposite the temple, Peter, James, John, and Andrew asked Him privately,
4 UDB "Hãy cho chúng tôi biết, khi nào việc đó sẽ xảy đến cho các công trình của đền thờ? Xin cho chúng tôi biết chúng tôi sẽ thấy những gì để biết rằng mọi việc đó sẽ sớm xảy ra." BSB BSB: “Tell us, when will these things happen? And what will be the sign that they are about to be fulfilled?”
5 UDB Chúa Giê-xu đáp lời họ rằng, “Hãy cẩn thận để không ai đánh lừa anh em về việc sẽ xảy ra! BSB BSB: Jesus began by telling them, “See to it that no one deceives you.
6 UDB Nhiều người sẽ đến và nhận rằng Thầy đã sai phái họ. Họ sẽ nói, “Tôi là Đấng Christ!’ Họ sẽ lừa dối nhiều người. BSB BSB: Many will come in My name, claiming, ‘I am He,’ and will deceive many.
7 UDB Khi anh em nghe tiếng của binh lính giao chiến với nhau, hoặc khi anh em nghe tin tức về các cuộc chiến ở xa, thì đừng bối rối. Chắc chắn những việc ấy sẽ xảy ra. Nhưng khi chúng xảy ra, đừng nghĩ rằng Đức Chúa Trời sẽ hoàn tất mọi điều mà Ngài đã hoạch định vào thời điểm đó! BSB BSB: When you hear of wars and rumors of wars, do not be alarmed. These things must happen, but the end is still to come.
8 UDB Các phe nhóm sống ở nhiều quốc gia khác nhau sẽ đánh nhau và các vua cùng các lãnh đạo sẽ giao chiến với nhau. Cũng sẽ có động đất ở nhiều nơi và sẽ có nạn đói. Tuy nhiên, khi các việc này xảy ra, thì người ta mới chỉ bắt đầu phải chịu đau khổ mà thôi. Những khổ nạn ban đầu mà họ trải qua này sẽ giống như các cơn đau đẻ đầu tiên mà người phụ nữ phải chịu khi sắp sinh con. Họ sẽ chịu khổ nạn nhiều hơn nữa sau đó. BSB BSB: Nation will rise against nation, and kingdom against kingdom. There will be earthquakes in various places, as well as famines. These are the beginning of birth pains.
9 UDB Hãy chuẩn bị cho những gì mà người ta sẽ gây ra cho anh em vào lúc đó. Họ sẽ bắt anh em và đem đi xét xử trước các nhóm lãnh đạo. Người ta sẽ đánh đập anh em trong các nhà hội. Họ sẽ đem anh em ra xét xử trước sự hiện diện của các cấp chính quyền. Nhờ vậy, anh em sẽ có thể nói cho họ biết về Thầy. BSB BSB: So be on your guard. You will be delivered over to the councils and beaten in the synagogues. On My account you will stand before governors and kings as witnesses to them.
10 UDB Những người đi theo Thầy phải công bố tin mừng cho người dân ở tất cả các nước trước khi Đức Chúa Trời hoàn tất mọi việc mà Ngài đã hoạch định. BSB BSB: And the gospel must first be proclaimed to all the nations.
11 UDB Khi người ta bắt giữ anh em, đừng lo về lời mình sẽ nói. Thay vào đó, hãy nói ra những gì Đức Chúa Trời đặt trong trí của anh em vào lúc đó. Cho nên, không phải chỉ có anh em nói thôi đâu, mà chính Đức Thánh Linh sẽ nói thông qua anh em. BSB BSB: But when they arrest you and hand you over, do not worry beforehand what to say. Instead, speak whatever you are given at that time, for it will not be you speaking, but the Holy Spirit.
12 UDB Sẽ có những anh chị em phản bội lại những anh chị em khác. Sẽ có những ông bố phản bội lại con cái mình. Cũng sẽ có những người con phản bội lại cha mẹ để cho các quan chức chính quyền giết họ đi. BSB BSB: Brother will betray brother to death, and a father his child. Children will rise against their parents and have them put to death.
13 UDB Đa phần người ta sẽ thù ghét anh em vì cớ anh em tin Thầy. Nhưng ai trong anh em cứ tiếp tục tin cậy Thầy cho đến chết thì sẽ được cứu. BSB BSB: You will be hated by everyone because of My name, but the one who perseveres to the end will be saved.
14 UDB Trong thời gian đó sự ghê tởm sẽ vào trong đền thờ. Nó sẽ làm ô uế đền thờ và khiến người ta bỏ phế nó. Khi anh em thấy nó ở nơi nó không đáng có, thì anh em phải chạy thoát cho mau! (Ai đang đọc lời này cần phải để ý đến lời cảnh báo ở đây!) Khi đó, người nào đang ở trong vùng Giu-đê phải trốn chạy lên các đồi núi. BSB BSB: So when you see the abomination of desolation standing where it should not be (let the reader understand), then let those who are in Judea flee to the mountains.
15 UDB Ai đang ở bên ngoài nhà của mình thì đừng có vào nhà để lấy bất kỳ thứ gì. BSB BSB: Let no one on the housetop go back inside to retrieve anything from his house.
16 UDB Người đang làm việc ngoài đồng cũng đừng quay về nhà để lấy thêm áo quần. BSB BSB: And let no one in the field return for his cloak.
17 UDB Thầy cảm thấy rất tội nghiệp cho những phụ nữ lúc đó đang mang thai và những phụ nữ đang nuôi con nhỏ bằng sữa mẹ, vì sẽ rất khó để họ chạy thoát! BSB BSB: How miserable those days will be for pregnant and nursing mothers!
18 UDB Vào những ngày đó, người ta sẽ vô cùng khốn đốn. Người ta chưa từng phải chịu khốn khổ đến như vậy kể từ lúc Đức Chúa Trời bắt đầu tạo dựng nên thế giới này cho đến nay; và người ta cũng sẽ không bao giờ phải chịu khốn khổ như vậy nữa. Vậy nên hãy cầu nguyện để thời gian đau đớn này sẽ không xảy ra vào mùa đông, là lúc khó khăn cho mọi người trong việc đi lại. BSB BSB: Pray that this will not occur in the winter.
20 UDB Nếu Chúa, là Đức Chúa Trời, không quyết định sẽ rút ngắn thời gian mà người ta phải chịu khốn khổ rất nhiều này, thì mọi người sẽ chết. Nhưng Ngài đã quyết định rút ngắn thời gian đó lại vì Ngài quan tâm đến những người Ngài đã chọn. BSB BSB: If the Lord had not cut short those days, nobody would be saved. But for the sake of the elect, whom He has chosen, He has cut them short.
21 UDB Lúc đó, người ta sẽ nói dối rằng họ là Thầy, tức Đấng Christ. Và một số người sẽ xuất hiện tự nhận mình là tiên tri đến từ Đức Chúa Trời. Rồi họ sẽ thực hiện nhiều thứ phép lạ. Thậm chí họ sẽ cố gắng để lừa gạt cả những người Đức Chúa Trời đã chọn. Vậy nên khi đó, nếu có ai nói với anh em rằng, ‘Hãy xem kìa, đây là Đấng Christ!,’ hoặc nếu có ai đó nói rằng, ‘Hãy xem kìa, Ngài ở đàng kia!,’ thì đừng tin! BSB BSB: At that time if anyone says to you, ‘Look, here is the Christ!’ or ‘There He is!’ do not believe it.
23 UDB Hãy cảnh giác! Phải nhớ rằng Thầy đã cảnh báo anh em về mọi điều này trước khi nó xảy ra! BSB BSB: So be on your guard; I have told you everything in advance.
24 UDB Sau khoảng thời gian người ta đã chịu khốn khổ như vậy thì mặt trời sẽ trở nên tối và mặt trăng thì không chiếu sáng nữa; BSB BSB: But in those days, after that tribulation: ‘The sun will be darkened, and the moon will not give its light;
25 UDB các ngôi sao sẽ rơi xuống từ trời và mọi quyền thế trên trời sẽ bị rúng động khỏi chỗ của nó. BSB BSB: the stars will fall from the sky, and the powers of the heavens will be shaken.’
26 UDB Rồi người ta sẽ thấy Thầy, tức Con Người, đến giữa những đám mây cách quyền năng và vinh quang. BSB BSB: At that time they will see the Son of Man coming in the clouds with great power and glory.
27 UDB Rồi Thầy sẽ sai các thiên sứ để họ tập hợp lại những người Đức Chúa Trời đã chọn từ khắp mọi nơi, từ những vùng hẻo lánh nhất trên đất. BSB BSB: And He will send out the angels to gather His elect from the four winds, from the ends of the earth to the ends of heaven.
28 UDB Bây giờ, Thầy muốn anh em học đôi điều từ cách cây vả lớn lên. Khi nhánh của nó trở nên mềm mại và lá bắt đầu đâm chồi thì anh em biết sắp đến mùa hè. BSB BSB: Now learn this lesson from the fig tree: As soon as its branches become tender and sprout leaves, you know that summer is near.
29 UDB Tương tự, khi anh em thấy những gì Thầy vừa mô tả xảy ra thì chính anh em sẽ biết rằng thời điểm Thầy trở lại đã gần lắm rồi. Nó cũng giống như thể Thầy đang đứng ngay ở trước cửa vậy. BSB BSB: So also, when you see these things happening, know that He is near, right at the door.
30 UDB Hãy ghi nhớ điều này, thế hệ này sẽ không chết cho đến khi những việc kia xảy ra. BSB BSB: Truly I tell you, this generation will not pass away until all these things have happened.
31 UDB Anh em có thể chắc chắn rằng những việc mà Thầy đã báo trước đó sẽ xảy ra. Trái đất và những thứ trên trời một ngày kia sẽ bị hủy diệt, nhưng các việc này mà Thầy đã nói cho anh em biết chắc chắn sẽ xảy ra. BSB BSB: Heaven and earth will pass away, but My words will never pass away.
33 UDB Vậy nên hãy luôn sẵn sàng! Phải luôn cảnh giác, vì anh em không biết khi nào thời điểm đó sẽ đến khi tất cả những sự kiện đó sẽ xảy ra! BSB BSB: Be on your guard and stay alert! For you do not know when the appointed time will come.
34 UDB Khi một người muốn đi đến một nơi xa đang chuẩn bị để rời khỏi nhà mình, ông nói với các đầy tớ rằng họ phải quản lý ngôi nhà. Ông nói với mỗi người việc người có cần phải làm. Rồi ông cũng cũng dặn người giữ cửa phải luôn sẵn sàng để mở cửa khi ông về. BSB BSB: It is like a man going on a journey who left his house, put each servant in charge of his own task, and instructed the doorkeeper to keep watch.
35 UDB Người đó phải luôn sẵn sàng, vì anh ta không biết liệu chủ sẽ trở về lúc chiều tối, lúc nửa đêm, khi gà gáy hay vào rạng sáng. Tương tự, anh em cũng phải luôn sẵn sàng, vì anh em không biết khi nào Thầy sẽ trở lại. BSB BSB: Therefore keep watch, because you do not know when the master of the house will return—whether in the evening, at midnight, when the rooster crows, or in the morning.
36 UDB Mong là khi Thầy đến cách bất ngờ, thầy sẽ không nhìn thấy anh em chưa sẵn sàng! BSB BSB: Otherwise, he may arrive without notice and find you sleeping.
37 UDB Những lời mà Thầy nói với các các anh em, là môn đồ, thì Thầy cũng nói cho mọi người: Phải luôn sẵn sàng!” BSB BSB: And what I say to you, I say to everyone: Keep watch!”