1 UDB Vào một ngày Sa-bát khác, Chúa Giê-xu lại đi vào nhà hội. Có một người tại đó bị teo bàn tay. BSB BSB: Once again Jesus entered the synagogue, and a man with a withered hand was there.
2 UDB Một số người thuộc phe Pha-ri-si chăm chú theo dõi Ngài để xem liệu Ngài có chữa lành cho anh ta vào ngày Sa-bát hay không; họ muốn tìm dịp để cáo buộc Ngài làm điều gì đó sai trật. BSB BSB: In order to accuse Jesus, they were watching to see if He would heal on the Sabbath.
3 UDB Chúa Giê-xu nói với người bị teo tay rằng: “Hãy đứng dậy tại đây trước mặt mọi người!” Thế nên, anh ta đứng lên. BSB BSB: Then Jesus said to the man with the withered hand, “Stand up among us.”
4 UDB Rồi Chúa Giê-xu nói với mọi người rằng: “Các điều luật mà Đức Chúa Trời ban cho Môi-se dạy con người ta làm điều lành trong ngày Sa-bát hay là làm điều ác? Các điều luật đó cho phép chúng ta cứu mạng người ta vào ngày Sa-bát hay cho phép chúng ta từ chối cứu giúp họ và bỏ mặc cho họ chết?” Nhưng họ không trả lời. BSB BSB: And He asked them, “Which is lawful on the Sabbath: to do good or to do evil, to save life or to destroy it?” But they were silent.
5 UDB Ngài nhìn mọi người xung quanh cách giận dữ. Ngài rất thất vọng vì họ cố chấp, không sẵn lòng để giúp anh ta. Thế nên, Ngài nói với anh ta rằng: “Hãy đưa bàn tay của anh ra!” Khi anh chìa bàn tay bị teo của mình ra thì nó bình thường trở lại! BSB BSB: Jesus looked around at them with anger and sorrow at their hardness of heart. Then He said to the man, “Stretch out your hand.” So he stretched it out, and it was restored.
6 UDB Những người phe Pha-ri-si rời khỏi nhà hội. Họ lập tức gặp gỡ một số người Do Thái ủng hộ Hê-rốt An-ti-ba, là người cai trị xứ Ga-li-lê. Cùng với nhau, họ bàn tính cách để có thể giết Chúa Giê-xu. BSB BSB: At this, the Pharisees went out and began plotting with the Herodians how they might kill Jesus.
7 UDB Chúa Giê-xu và các các môn đồ của Ngài rời khỏi thị trấn đó và đi đến một khu vục xa hơn dọc theo biển Ga-li-lê. Một đoàn dân rất đông đi theo Ngài. Những người đi theo Ngài đến từ Ga-li-lê và Giu-đê, BSB BSB: So Jesus withdrew with His disciples to the sea, accompanied by a large crowd from Galilee, Judea,
8 UDB từ Giê-ru-sa-lem, từ các thị trấn trong xứ Giu-đê, từ xứ Y-đu-mê, từ vùng đất trên bờ phía đông sông Giô-đanh và từ vùng xung quanh hai thành phố Ty-rơ và Si-đôn. Hết thảy họ đến với Ngài vì họ đã nghe về những việc Ngài làm. BSB BSB: Jerusalem, Idumea, the region beyond the Jordan, and the vicinity of Tyre and Sidon. The large crowd came to Him when they heard what great things He was doing.
9 UDB Vì Ngài đã chữa lành nhiều người, nên những người mắc đủ thứ bệnh khác chen lấn nhau lên phía trước để được chạm vào Ngài. Họ tin rằng chỉ cần chạm vào Ngài thôi cũng sẽ khiến họ được lành bệnh. Vì vậy, Ngài bảo các các môn đồ sửa soạn cho Ngài một chiếc thuyền nhỏ để đám đông không giẫm đạp lên Ngài khi họ chen nhau lên phía trước để chạm vào Ngài. BSB BSB: Jesus asked His disciples to have a boat ready for Him so that the crowd would not crush Him.
11 UDB Mỗi khi tà linh thấy Chúa Giê-xu, chúng đều khiến những người bị chúng điều khiển sấp mình xuống trước Ngài và kêu Ngài kêu lớn tiếng rằng: “Ông là Con Đức Chúa Trời!” BSB BSB: And when the unclean spirits saw Him, they fell down before Him and cried out, “You are the Son of God!”
12 UDB Chúa Giê-xu nghiêm khắc ra lệnh cho các tà linh rằng chúng không được nói cho bất cứ người nào biết Ngài là ai. BSB BSB: But He warned them sternly not to make Him known.
13 UDB Chúa Giê-xu đi lên núi. Khi đi, Ngài gọi những người Ngài muốn cùng đi với Ngài và họ đi theo Ngài. BSB BSB: Then Jesus went up on the mountain and called for those He wanted, and they came to Him.
14 UDB Ngài chỉ định mười hai người để ở với Ngài và để Ngài sai họ ra đi giảng đạo. Ngài gọi họ là các sứ đồ. BSB BSB: He appointed twelve of them, whom He designated as apostles, to accompany Him, to be sent out to preach,
15 UDB Ngài cũng ban cho họ quyền năng để họ có thể đuổi những tà linh ra khỏi người ta. BSB BSB: and to have authority to drive out demons.
16 UDB Đây là mười hai người Ngài đã chỉ định: Si-môn, người được Ngài đặt cho tên mới là Phi-e-rơ; BSB BSB: These are the twelve He appointed: Simon (whom He named Peter),
18 UDB Anh-rê, em trai của Phi-e-rơ; Phi-líp; Ba-thê-lê-my; Ma-thi-ơ; Thô-ma; một Gia-cơ khác, là con trai của A-phê; Tha-đê; Si-môn thành viên nhóm Xê-lốt; BSB BSB: Andrew, Philip, Bartholomew, Matthew, Thomas, James son of Alphaeus, Thaddaeus, Simon the Zealot,
19 UDB và Giu-đa Ích-ca-ri-ốt, người về sau phản bội lại Ngài. BSB BSB: and Judas Iscariot, who betrayed Jesus.
20 UDB Chúa Giê-xu cùng các môn đồ đi đến một ngôi nhà. Một lần nữa đám đông lại tụ tập tại nơi Ngài đang ở. Nhiều người chen chúc xung quanh Ngài. Ngài và các các môn đồ thậm chí không có thì giờ để ăn. BSB BSB: Then Jesus went home, and once again a crowd gathered, so that He and His disciples could not even eat.
21 UDB Khi người thân của Ngài nghe về điều này, họ đến để đưa Ngài về nhà vì một số người nói rằng Ngài bị điên. BSB BSB: When His family heard about this, they went out to take custody of Him, saying, “He is out of His mind.”
23 UDB Chúa Giê-xu cho gọi những người đó đến. Ngài nói với họ bằng những ẩn dụ rằng, “Làm thế nào Sa-tan lại đi đuổi Sa-tan? BSB BSB: So Jesus called them together and began to speak to them in parables: “How can Satan drive out Satan?
24 UDB Nếu người sống trong cùng một đất nước mà tranh chiến với nhau, thì đất nước đó không còn là một quốc gia thống nhất. BSB BSB: If a kingdom is divided against itself, it cannot stand.
25 UDB Nếu những người sống trong cùng một nhà xâu xé nhau, thì chắc chắn họ sẽ không còn ở chung với nhau như một gia đình. BSB BSB: If a house is divided against itself, it cannot stand.
26 UDB Cũng vậy, nếu Sa-tan và các tà linh của nó tranh chiến với nhau, thì thay vì mạnh mẽ, nó sẽ trở nên suy yếu. BSB BSB: And if Satan is divided and rises against himself, he cannot stand; his end has come.
27 UDB Không ai có thể vào nhà của một người có sức mạnh để lấy đi tài sản của người đó nếu ngay từ đầu chưa trói anh ta lại. Chỉ khi ấy người ta mới có thể cướp đi những thứ trong nhà của người có sức mạnh đó." BSB BSB: Indeed, no one can enter a strong man’s house to steal his possessions unless he first ties up the strong man. Then he can plunder his house.
28 UDB Chúa Giê-xu cũng nói rằng, “Hãy suy xét điều này cho thật cẩn thận! Người ta có thể phạm tội trong nhiều cách và họ có thể nói phạm đến Đức Chúa Trời. Đức Chúa Trời vẫn có thể tha thứ cho họ. BSB BSB: Truly I tell you, the sons of men will be forgiven all sins and blasphemies, as many as they utter.
29 UDB Nhưng nếu ai đó nói phạm đến Thánh Linh, thì Đức Chúa Trời sẽ không bao giờ tha thứ cho họ. Người đó sẽ mắc tội đời đời." BSB BSB: But whoever blasphemes against the Holy Spirit will never be forgiven; he is guilty of eternal sin.”
30 UDB Chúa Giê-xu bảo cho họ biết như vậy vì họ nói rằng "tà linh đang điều khiển ông ấy!” BSB BSB: Jesus made this statement because they were saying, “He has an unclean spirit.”
31 UDB Mẹ của Chúa Giê-xu và các em của Ngài đã đến. Trong khi đứng bên ngoài, họ sai người vào nhà để gọi Ngài ra. BSB BSB: Then Jesus’ mother and brothers came and stood outside. They sent someone in to summon Him,
32 UDB Một đám đông đang ngồi vây quanh Chúa Giê-xu. Một người trong họ nói với Ngài, “Mẹ và các em Thầy đang ở bên ngoài. Họ muốn gặp Thầy." BSB BSB: and a crowd was sitting around Him. “Look,” He was told, “Your mother and brothers are outside, asking for You.”
33 UDB Chúa Giê-xu hỏi họ: “Ai là mẹ tôi? Ai là anh em tôi? BSB BSB: But Jesus replied, “Who are My mother and My brothers?”
34 UDB Sau khi nhìn những người đang ngồi xung quanh, Ngài phán: “Hãy xem đây này! Các người là mẹ tôi và là anh em của tôi. BSB BSB: Looking at those seated in a circle around Him, He said, “Here are My mother and My brothers!
35 UDB Những ai làm điều Đức Chúa Trời muốn là anh em, chị em và là mẹ tôi!” BSB BSB: For whoever does the will of God is My brother and sister and mother.”