1 UDB Sau việc đó, tôi thấy từ trên trời xuống một thiên sứ khác, là thiên sứ có thẩm quyền lớn. Hào quang thiên sứ khiến đất rực sáng. BSB BSB: After this I saw another angel descending from heaven with great authority, and the earth was illuminated by his glory.
2 UDB Thiên sứ ấy kêu lớn tiếng rằng: “Đức Chúa Trời sắp tiêu hủy hoàn toàn thành Ba-by-lôn gian ác. Vì vậy, mọi thứ tà linh sẽ sống ở đó, và mọi loài chim ô uế, đáng ghét cũng sẽ sống ở đó. Ba-by-lôn chẳng khác gì con điếm, BSB BSB: And he cried out in a mighty voice: “Fallen, fallen is Babylon the great! She has become a lair for demons and a haunt for every unclean spirit, every unclean bird, and every detestable beast.
3 UDB và mọi dân tộc đã phạm tội gian dâm với nó. Đức Chúa Trời nổi thạnh nộ với chúng. Phải, và các vua trên đất cũng đã làm chuyện tương tự với ả. Đám thương nhân trần gian để giàu lên vì ả muốn phạm thật nhiều việc gian dâm.” BSB BSB: All the nations have drunk the wine of the passion of her immorality. The kings of the earth were immoral with her, and the merchants of the earth have grown wealthy from the extravagance of her luxury.”
4 UDB Tôi nghe tiếng Chúa Giê-xu từ trời phán xuống, rằng: “Con dân ta, hãy trốn khỏi Ba-by-lôn để không phạm tội như dân cư nó. Nếu các con phạm tội như chúng, ta sẽ ta sẽ hình phạt các con theo bảy cách ấy, y như ta sẽ phạt chúng. BSB BSB: Then I heard another voice from heaven say: “Come out of her, My people, so that you will not share in her sins or contract any of her plagues.
5 UDB Dường như thể tội của chúng đã chất ngất đến tận trời khiến Đức Chúa Trời nhớ đến chúng, nên giờ đây Ngài sẽ hình phạt chúng.” BSB BSB: For her sins are piled up to heaven, and God has remembered her iniquities.
6 UDB Rồi Chúa Giê-xu nói với các thiên sứ được phân công hình phạt Ba-by-lôn: “Hãy báo trả cho dân thành đó như điều chúng đã gây ra cho người khác. Hãy khiến chúng phải khốn khổ gấp đôi những kẻ chúng đã làm khổ. BSB BSB: Give back to her as she has done to others; pay her back double for what she has done; mix her a double portion in her own cup.
7 UDB Ba-by-lôn vốn giống như người phụ nữ kia đã tôn vinh mình và làm những việc mình muốn thể nào, thì cũng hãy hành hạ ả và khiến ả đau buồn thể ấy. Hãy làm như vậy, vì trong đầu ả nghĩ: ‘Ta cai trị như bà hoàng! Ta đâu phải là góa phụ, và ta sẽ chẳng bao giờ phải than khóc như các góa phụ ấy!’ BSB BSB: As much as she has glorified herself and lived in luxury, give her the same measure of torment and grief. In her heart she says, ‘I sit as queen; I am not a widow and will never see grief.’
8 UDB Cho nên trong một ngày, các tai ương kinh khiếp sẽ giáng xuống ả. Dân trong thành sẽ chết, và người ta sẽ than khóc chúng; người ta sẽ đói ăn vì không có lương thực, còn chính cái thành sẽ bị thiêu rụi. Chúa là Đức Chúa Trời có thể hình phạt ả, vì Ngài rất mạnh sức.” BSB BSB: Therefore her plagues will come in one day—death and grief and famine—and she will be consumed by fire, for mighty is the Lord God who judges her.”
9 UDB Các vua trên đất vốn trước đó đã phạm tội gian dâm và làm những chuyện họ muốn với ả sẽ khóc than thương tiếc ả khi chúng thấy khói bốc lên từ lửa cháy ở đó. BSB BSB: Then the kings of the earth who committed sexual immorality and lived in luxury with her will weep and wail at the sight of the smoke rising from the fire that consumes her.
10 UDB Chúng sẽ đứng cách xa Ba-by-lôn vì sợ rằng mình sẽ chịu khổ nạn như ả. Chúng sẽ nói: ‘Thật kinh khiếp cho thành lớn kia, tức Ba-by-lôn,! Đức Chúa Trời hình phạt ả cách thình lình, chóng vánh.’ BSB BSB: In fear of her torment, they will stand at a distance and cry out: “Woe, woe to the great city, the mighty city of Babylon! For in a single hour your judgment has come.”
11 UDB Giới thương nhân trên đất sẽ khóc than thương tiếc ả vì sẽ chẳng có ai ở chỗ ả mua các thứ mà họ đem bán nữa. BSB BSB: And the merchants of the earth will weep and mourn over her, because there is no one left to buy their cargo—
12 UDB - BSB BSB: cargo of gold, silver, precious stones, and pearls; of fine linen, purple, silk, and scarlet; of all kinds of citron wood and every article of ivory, precious wood, bronze, iron, and marble;
13 UDB Họ bán các món đồ bằng vàng, bạc, đá quý, trân châu. Họ bán vải vóc, tơ lụa xa xỉ, loại vải đắt tiền nhuộm màu tía và đỏ thẫm. Họ bán đủ thứ gỗ hiếm, đủ thứ đồ làm từ ngà voi, gỗ quý, đồng, sắt, cẩm thạch. Họ bán quế, gia vị, nước hoa, nhựa thơm, rượu, dầu, bột mì mịn, ngũ cốc. Họ bán bò, chiên, ngựa, xe ngựa kéo. Họ thậm chí bán cả người ta để làm nô lệ. BSB BSB: of cinnamon, spice, incense, myrrh, and frankincense; of wine, olive oil, fine flour, and wheat; of cattle, sheep, horses, and carriages; of bodies and souls of slaves.
14 UDB Giới thương nhân sẽ bảo: ‘Các thứ tốt đẹp mà các người ước muốn không còn nữa! Mọi của cải xa hoa, lộng lẫy của các người đã tiêu biến! Chúng sẽ mất đi mãi mãi!’ BSB BSB: And they will say: “The fruit of your soul’s desire has departed from you; all your luxury and splendor have vanished, never to be seen again.”
15 UDB Các thương nhân bán các thứ ấy và nhờ đó giàu lên sẽ đứng cách xa vì họ sợ rằng mình sẽ chịu khổ nạn giống như thành ấy đã chịu. Họ sẽ khóc thương nó, BSB BSB: The merchants who sold these things and gained their wealth from her will stand at a distance, in fear of her torment. They will weep and mourn,
16 UDB rằng: “Các việc khủng khiếp đã xảy đến cho thành lớn kia! Thành lớn đó giống như một phụ nữ ăn mặc trang phục làm bằng vải lanh mịn và vải vóc đắc tiền nhuộm màu tía và đỏ thẫm, trang sức đồ vàng, đá quý, trân châu. BSB BSB: saying: “Woe, woe to the great city, clothed in fine linen and purple and scarlet, adorned with gold and precious stones and pearls!
17 UDB Nhưng Đức Chúa Trời đã bất chợt hủy diệt mọi thứ đắt tiền ấy cách mau chóng.’ Mọi thuyền trưởng, giới đi biển, mọi thủy thủ, cùng mọi người khác du hành bằng đường biển sẽ đứng cách xa mà nhìn. BSB BSB: For in a single hour such fabulous wealth has been destroyed!” Every shipmaster, passenger, and sailor, and all who make their living from the sea, will stand at a distance
18 UDB Khi họ thấy khói từ lửa cháy ở đó, họ sẽ la lên: ‘Chẳng có thành nào khác giống như thành lớn kia!’ BSB BSB: and cry out at the sight of the smoke rising from the fire that consumes her. “What city was ever like this great city?” they will exclaim.
19 UDB Họ sẽ rải bụi lên đầu để tỏ lòng buồn rầu, rồi họ cũng kêu la, than khóc, tiếc thương. Họ sẽ bảo: ‘Các việc khủng khiếp đã xảy đến cho Ba-by-lôn. Thành lớn kia từng giúp nhiều người giàu lên, tức những kẻ có tàu thuyền đi lại trên biển để bán các thứ hàng đắc tiền của mình. Đức Chúa Trời đã thình lình hủy diệt thành ấy cách chóng vánh!’” BSB BSB: Then they will throw dust on their heads as they weep and mourn and cry out: “Woe, woe to the great city, where all who had ships on the sea were enriched by her wealth! For in a single hour she has been destroyed.”
20 UDB Rồi có ai đó từ trên trời nói: “Các người đang sống trên trời, hãy vui mừng về những gì đã xảy đến cho Ba-by-lôn! Các người là con dân Đức Chúa Trời, kể cả các sứ đồ và tiên tri, hãy vui mừng lên. Các người phải vui mừng; Đức Chúa Trời đã hình phạt cư dân ở đó cách công bình vì chúng đã đối đãi các người thật tồi tệ!” BSB BSB: Rejoice over her, O heaven, and you saints and apostles and prophets, because God has pronounced for you His judgment against her.
21 UDB Rồi một thiên sứ mạnh sức lấy một hòn đá cỡ cái cối xay lớn và ném xuống biển. Rồi thiên sứ ấy nói: “Cư dân của thành lớn Ba-by-lôn kia, Đức Chúa Trời sẽ ném thành các ngươi xuống cho tiêu mất đi cũng như hòn đá kia biến mất dưới biển! Thành các ngươi sẽ biến mất mãi mãi! BSB BSB: Then a mighty angel picked up a stone the size of a great millstone and cast it into the sea, saying: “With such violence the great city of Babylon will be cast down, never to be seen again.
22 UDB Trong thành các ngươi sẽ chẳng bao giờ còn ai chơi đàn hạt, ca hát, thổi sao, hay thổi kèn nữa. Sẽ không còn có thợ khéo tay chế tác các thứ. Sẽ không bao giờ lại có người xay lúa trên cối. BSB BSB: And the sound of harpists and musicians, of flute players and trumpeters, will never ring out in you again. Nor will any craftsmen of any trade be found in you again, nor the sound of a millstone be heard in you again.
23 UDB Sẽ chẳng bao giờ đèn lại chiếu sáng ở đó. Sẽ chẳng bao giờ có tiếng vui sướng của chàng rễ và cô dâu nữa. Đức Chúa Trời sẽ hủy diệt thành các ngươi vì các thương nhân các ngươi là những người quan trọng nhất trần gian. Các ngươi đã dùng phép thuật để đánh lừa người thuộc mọi dân tộc. BSB BSB: The light of a lamp will never shine in you again, and the voices of a bride and bridegroom will never call out in you again. For your merchants were the great ones of the earth, because all the nations were deceived by your sorcery.”
24 UDB Các ngươi cũng phải gánh chịu trách nhiệm vì đã giết chết các tiên tri cùng những người khác giữa vòng con dân Đức Chúa Trời. Thật vậy, mọi trường hợp sát nhân trên đất đều do các ngươi gây ra!” BSB BSB: And there was found in her the blood of prophets and saints, and of all who had been slain on the earth.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.