1 UDB Đức Chúa Trời sẽ đoán phạt nặng nề những ai làm điều Ngài đã cấm. Đức Chúa Trời đã nói rất rõ ràng rằng Ngài tức giận những ai phạm tội với Ngài. Vì vậy Đức Chúa Trời sẽ không miễn trừ một ai khi Ngài đoán xét. Anh em có thể nói rằng Đức Chúa Trời phải đoán phạt con người vì họ làm điều Ngài ghét. Nhưng khi anh em nói như vậy, thì thật ra anh em đang nói rằng Đức Chúa Trời phải đoán phạt anh em. Bởi vì trong khi anh em đòi hỏi Đức Chúa Trời trừng phạt những người làm điều Ngài ghét thì anh em cũng sống như vậy. Anh em cũng làm những việc như họ làm. BSB BSB: You, therefore, have no excuse, you who pass judgment on another. For on whatever grounds you judge the other, you are condemning yourself, because you who pass judgment do the same things.
2 UDB Chúng ta biết rất rõ rằng Đức Chúa Trời sẽ xử phạt công minh những người phạm các việc ác đó. BSB BSB: And we know that God’s judgment against those who do such things is based on truth.
3 UDB Vậy, anh em nào nói rằng Đức Chúa Trời phải trừng phạt người làm điều ác trong khi chính mình cũng phạm những việc ác đó, thì người ấy hẳn đừng mong sẽ thoát được khi Đức Chúa Trời thi hành án phạt! BSB BSB: So when you, O man, pass judgment on others, yet do the same things, do you think you will escape God’s judgment?
4 UDB Anh em cũng chớ nghĩ: “Đức Chúa Trời đang tỏ ra rất khoan dung và kiên nhẫn với mình, nên mình chẳng cần phải từ bỏ tội làm gì.”Anh em phải hiểu rằng Đức Chúa Trời đang kiên nhẫn chờ đợi anh em ăn năn tội lỗi. BSB BSB: Or do you disregard the riches of His kindness, tolerance, and patience, not realizing that God’s kindness leads you to repentance?
5 UDB Nhưng vì anh em cố chấp, không chịu bỏ tội, nên Đức Chúa Trời sẽ hình phạt anh em càng nặng hơn. Ngài là làm việc đó khi Ngài tỏ ra cơn giận của Ngài và xử đoán mọi người một cách công mình. BSB BSB: But because of your hard and unrepentant heart, you are storing up wrath against yourself for the day of wrath, when God’s righteous judgment will be revealed.
7 UDB Cụ thể, với những người cứ làm lành vì họ muốn được Đức Chúa Trời tôn quý, và muốn được mãi mãi sống với Ngài, thì Đức Chúa Trời sẽ ban thưởng cho họ như vậy. BSB BSB: To those who by perseverance in doing good seek glory, honor, and immortality, He will give eternal life.
8 UDB Còn với người ích kỷ và không chịu tin những điều Đức Chúa Trời bảo là đúng nhưng lại đi làm những việc mà Ngài bảo là sai thì Đức Chúa Trời sẽ nổi cơn thạnh nộ và hình phạt họ nặng nề. BSB BSB: But for those who are self-seeking and who reject the truth and follow wickedness, there will be wrath and anger.
9 UDB Ngài sẽ khiến mọi kẻ quen làm ác phải chịu nhiều đau đớn và gặp đủ thứ rắc rối. Những người Do Thái từ chối nhận sứ điệp của Đức Chúa Trời chắc chắn sẽ phải chịu như vậy, vì Ngài đã ban cho họ đặc quyền được làm dân đặc biệt của Ngài, nhưng người ngoại quốc cũng sẽ chịu số phận tương tự. BSB BSB: There will be trouble and distress for every human being who does evil, first for the Jew, then for the Greek;
10 UDB Nhưng Đức Chúa Trời sẽ khen ngợi, tôn quý và ban tâm linh an bình cho mọi người hay làm lành. Ngài chắc chắc sẽ làm như thế cho người Do Thái vì Ngài đã chọn họ làm làm dân thuộc riêng về Ngài, nhưng Ngài cũng sẽ làm tương tự cho người ngoại quốc. BSB BSB: but glory, honor, and peace for everyone who does good, first for the Jew, then for the Greek.
11 UDB Đức Chúa Trời sẽ báo trả công bằng, vì Ngài không vị nể ai cả. BSB BSB: For God does not show favoritism.
12 UDB Dù dân ngoại không có luật pháp như luật pháp mà Đức Chúa Trời đã ban cho Môi-se, nhưng bất kì ai phạm tội sẽ bị phân cách với Ngài đời đời. Ngài sẽ không xét đến chuyện họ biết luật pháp mà Ngài đã ban cho Môi-se hay không. Và Ngài cũng sẽ trừng phạt mọi người Do Thái nào không vâng phục luật pháp của Ngài, vì Ngài sẽ đoán xét họ theo luật đó. BSB BSB: All who sin apart from the law will also perish apart from the law, and all who sin under the law will be judged by the law.
13 UDB Đức Chúa Trời hình phạt như vậy là đúng, vì không phải những kẻ chỉ cần biết luật pháp của Đức Chúa Trời sẽ được Ngài xem là công bình. Trái lại, Đức Chúa Trời chỉ xưng công bình những ai luôn vâng phục trọn hết luật pháp của Ngài. BSB BSB: For it is not the hearers of the law who are righteous before God, but it is the doers of the law who will be declared righteous.
15 UDB Họ cho thấy tự trong suy nghĩ họ biết những gì Đức Chúa Trời truyền dạy trong luật pháp của Ngài, vì mỗi người trong lương tâm mình sẽ tự cáo về hành vi sai trái hay sẽ tự biện hộ cho mình. BSB BSB: So they show that the work of the law is written on their hearts, their consciences also bearing witness, and their thoughts either accusing or defending them
16 UDB Đức Chúa Trời sẽ trừng phạt họ vào ngày Ngài đoán xét người ta tùy theo ý nghĩ và việc làm của họ. Thậm chí Ngài sẽ đoán xét họ vì những việc họ đã làm một cách kín giấu. Ngài sẽ làm như vậy bằng cách trao quyền cho Chúa Giê-xu đoán xét mọi người. Đây là điều tôi nói cho người ta biết khi tôi giảng Tin Lành cho họ. BSB BSB: on the day when God will judge men’s secrets through Christ Jesus, as proclaimed by my gospel.
17 UDB Bây giờ tôi muốn nói với anh em là người Do Thái nhận thư này của tôi: Anh em tin rằng Đức Chúa Trời sẽ cứu mình vì mình biết rõ luật pháp mà Ngài đã ban cho Môi-se. Anh em khoe rằng mình thuộc về Đức Chúa Trời. BSB BSB: Now you, if you call yourself a Jew; if you rely on the law and boast in God;
18 UDB Anh em biết điều Đức Chúa Trời muốn mình làm. Vì anh em đã được học luật pháp của Đức Chúa Trời nên anh em có thể biết điều gì là phải để thực hiện. BSB BSB: if you know His will and approve of what is superior because you are instructed by the law;
19 UDB Anh em tin chắc mình có thể bày tỏ chân lý của Đức Chúa Trời cho dân ngoại, và anh em có thể dạy dỗ những người chưa biết về Chúa. BSB BSB: if you are convinced that you are a guide for the blind, a light for those in darkness,
20 UDB Anh em tưởng rằng mình có thể chỉ dạy những kẻ tin chuyện ngu xuẩn về Đức Chúa Trời cũng như những người còn ấu trĩ vì họ chẳng biết gì về Ngài cả. Anh em tin chắc như vậy vì anh em có luật pháp thực sự chỉ dạy mình về Đức Chúa Trời. BSB BSB: an instructor of the foolish, a teacher of infants, because you have in the law the embodiment of knowledge and truth—
21 UDB Vì anh em tự nhận có mọi ưu thế này nhờ mình là người Do Thái, cho nên quả là kinh tởm khi anh em dạy người khác nhưng chính mình thì lại không vâng giữ luật pháp. Thật ghê sợ khi anh em dạy người ta đừng trộm cắp mà chính anh em lại trộm cắp. BSB BSB: you, then, who teach others, do you not teach yourself? You who preach against stealing, do you steal?
22 UDB Thật ghê sợ khi anh em bảo đừng ăn nằm với người không phải là phối ngẫu, nhưng chính anh em lại phạm tội gian dâm! Thật ghê sợ khi anh em bảo người khác đừng thờ hình lạy tượng nhưng anh em lại không tránh xa những việc đáng kinh tởm. BSB BSB: You who forbid adultery, do you commit adultery? You who abhor idols, do you rob temples?
23 UDB Hỡi anh em là những người hay khoe khoang rằng, “Tôi có luật pháp của Đức Chúa Trời,” việc anh em không tuân giữ chính luật pháp đó là điều đáng kinh tởm. Như vậy là anh em sỉ nhục Đức Chúa Trời! BSB BSB: You who boast in the law, do you dishonor God by breaking the law?
24 UDB Anh em không nên cư xử như tổ tiên của chúng ta, khi Kinh Thánh chép về họ rằng: “Người ngoại nói phạm Đức Chúa Trời vì thấy những việc làm xấu xa của người Do Thái các người.” Người ngoại nói rằng Đức Chúa Trời hẳn là kẻ giả dối nếu Ngài dung chịu hành vi của những ngườinhư anh em. BSB BSB: As it is written: “God’s name is blasphemed among the Gentiles because of you.”
25 UDB Bất kì người nào trong anh em chịu phép cắt bì để tỏ ra mình thuộc về Đức Chúa Trời thì có thể được lợi ích từ việc đó nếu vâng theo luật pháp mà Ngài đã truyền cho Môi-se. Nhưng nếu anh em là người cắt bì mà lại bất tuân luật pháp, thì Đức Chúa Trời cũng sẽ xem anh em chẳng khác gì người chưa cắt bì. BSB BSB: Circumcision has value if you observe the law, but if you break the law, your circumcision has become uncircumcision.
26 UDB Điều này nghĩa là Đức Chúa Trời hẳn sẽ cho rằng thậm chí người ngoại không chịu cắt bì vẫn có thể trở nên con dân Ngài nếu họ vâng giữ những điều Ngài truyền dạy trong luật pháp. BSB BSB: If a man who is not circumcised keeps the requirements of the law, will not his uncircumcision be regarded as circumcision?
27 UDB Những người này không cắt bì nhưng vẫn vâng giữ luật pháp của Đức Chúa Trời sẽ tỏ ra rằng Đức Chúa Trời là Đấng công bình khi Ngài trừng phạt anh em, vì anh em được cắt bì nhưng vẫn bất tuân luật pháp. BSB BSB: The one who is physically uncircumcised yet keeps the law will condemn you who, even though you have the written code and circumcision, are a lawbreaker.
28 UDB Chẳng phải những ai thực hành các nghi thức cho Đức Chúa Trời là người Do Thái thật, cũng chẳng phải nhờ chịu cắt bì trên thân thể mà họ được Đức Chúa Trời chấp nhận. BSB BSB: A man is not a Jew because he is one outwardly, nor is circumcision only outward and physical.
29 UDB Trái lại, những người được Đức Chúa Trời biến đổi trong lòng như chúng ta mới là người Do Thái thật. Đức Chúa Trời chấp nhận chúng ta vì chúng ta để cho Đức Thánh Linh của Ngài thay đổi bản tính của mình, chứ không phải vì chúng ta thực hiện các nghi thức do luật pháp đưa ra. Thậm chí nếu người khác không khen ngợi chúng ta, thì chúng ta vẫn sẽ được Đức Chúa Trời khen ngợi. BSB BSB: No, a man is a Jew because he is one inwardly, and circumcision is a matter of the heart, by the Spirit, not by the written code. Such a man’s praise does not come from men, but from God.
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.