2 ULB Chúa bao phủ mình bằng ánh sáng như mặc áo; Chúa giương các tầng trời ra như dựng lều. BSB BSB: He wraps Himself in light as with a garment; He stretches out the heavens like a tent,
3 ULB Chúa đặt đòn tay cho các gian phòng Ngài trên mây trời; Chúa dùng mây làm xe; Ngài bước đi trên các cánh gió. BSB BSB: laying the beams of His chambers in the waters above, making the clouds His chariot, walking on the wings of the wind.
4 ULB Chúa dùng gió làm sứ giả Ngài, dùng ngọn lửa làm tôi tớ Ngài. BSB BSB: He makes the winds His messengers, flames of fire His servants.
5 ULB Chúa đặt nền móng cho trái đất, và nó sẽ chẳng bao giờ bị dời đổi. BSB BSB: He set the earth on its foundations, never to be moved.
6 ULB Chúa dùng nước như chiếc áo bao phủ trái đất; nước bao phủ các ngọn núi. BSB BSB: You covered it with the deep like a garment; the waters stood above the mountains.
7 ULB Lời Chúa quở trách khiến nước rút đi; nghe tiếng như sấm rền của Chúa chúng chạy trốn. BSB BSB: At Your rebuke the waters fled; at the sound of Your thunder they hurried away—
8 ULB Các núi nhô lên, và thung lũng trải ra đúng vào nơi Chúa đã định cho chúng. BSB BSB: the mountains rose and the valleys sank to the place You assigned for them—
9 ULB Chúa đã đặt ranh giới cho chúng, để chúng khỏi vượt qua; chúng sẽ không bao phủ đất trở lại. BSB BSB: You set a boundary they cannot cross, that they may never again cover the earth.
11 ULB Chúng cung cấp nước cho mọi loài thú đồng; lừa rừng được giải cơn khát. BSB BSB: They give drink to every beast of the field; the wild donkeys quench their thirst.
12 ULB Chim xây tổ bên bờ sông; chúng líu lo giữa các nhánh cây. BSB BSB: The birds of the air nest beside the springs; they sing among the branches.
13 ULB Từ các ngăn chứa nước của Chúa trên trời Chúa tưới mát các núi non. Đất tràn ngập hoa quả của công việc Ngài. BSB BSB: He waters the mountains from His chambers; the earth is satisfied by the fruit of His works.
15 ULB Ngài làm ra rượu để khiến người ta vui vẻ, dầu để khiến mặt họ tươi tắn, và thức ăn để nuôi sống họ. BSB BSB: wine that gladdens the heart of man, oil that makes his face to shine, and bread that sustains his heart.
16 ULB Cây cối của Chúa được tưới nước dồi dào; Ngài đã trồng các cây bá hương Li-ban. BSB BSB: The trees of the LORD have their fill, the cedars of Lebanon that He planted,
17 ULB Chim chóc làm tổ mình tại đó. Loài cò biến cây tùng thành chỗ ở nó. BSB BSB: where the birds build their nests; the stork makes her home in the cypresses.
18 ULB Loài dê rừng sống trên núi cao; các đỉnh núi là nơi trú ẩn của loài thỏ. BSB BSB: The high mountains are for the wild goats, the cliffs a refuge for the rock badgers.
19 ULB Chúa định cho mặt trăng đánh dấu các mùa; mặt trời biết giờ lặn nó. BSB BSB: He made the moon to mark the seasons; the sun knows when to set.
20 ULB Chúa tạo nên bóng tối của đêm, là khi mọi loài thú rừng xuất hiện. BSB BSB: You bring darkness, and it becomes night, when all the beasts of the forest prowl.
22 ULB Khi mặt trời mọc, chúng lại rút vào ngủ trong hang. BSB BSB: The sun rises, and they withdraw; they lie down in their dens.
23 ULB Còn loài người lại đi ra làm việc, khó nhọc cho đến chiều tối. BSB BSB: Man goes forth to his work and to his labor until evening.
24 ULB Đức Giê-hô-va ôi, công việc của Chúa nhiều và đa dạng biết bao! Bằng sự khôn ngoan, Chúa đã làm nên tất cả; trái đất tràn đầy công việc Ngài. BSB BSB: How many are Your works, O LORD! In wisdom You have made them all; the earth is full of Your creatures.
25 ULB Kia là biển cả, sâu và rộng, với vô số sinh vật, lớn có, nhỏ có. BSB BSB: Here is the sea, vast and wide, teeming with creatures beyond number, living things both great and small.
26 ULB Tàu thuyền đi lại trên đó, và Lê-vi-a-than mà Chúa đã làm ra để chơi đùa dưới biển cũng có ở đó. BSB BSB: There the ships pass, and Leviathan, which You formed to frolic there.
28 ULB Khi Chúa ban cho, chúng kéo đến; khi Ngài sè tay ra, chúng được no nê. BSB BSB: When You give it to them, they gather it up; when You open Your hand, they are satisfied with good things.
29 ULB Khi Chúa ẩn mặt thì chúng bối rối; nếu Chúa thâu hơi thở lại thì chúng chết đi và trở về cát bụi. BSB BSB: When You hide Your face, they are terrified; when You take away their breath, they die and return to dust.
30 ULB Khi Chúa sai Thần Linh Chúa ra, chúng được tạo dựng và Chúa làm mới lại vùng thôn dã. BSB BSB: When You send Your Spirit, they are created, and You renew the face of the earth.
31 ULB Nguyện vinh quang của Đức Giê-hô-va trường tồn mãi mãi; nguyện Đức Giê-hô-va vui thích các tạo vật của Ngài. BSB BSB: May the glory of the LORD endure forever; may the LORD rejoice in His works.
32 ULB Chúa nhìn xuống trái đất thì đất run rẩy; Ngài sờ vào núi non thì chúng bốc khói. BSB BSB: He looks on the earth, and it trembles; He touches the mountains, and they smolder.
33 ULB Con sẽ ca hát cho Đức Giê-hô-va trọn đời sống mình; còn sống bao lâu con sẽ hát ca ngợi Đức Chúa Trời con bấy lâu. BSB BSB: I will sing to the LORD all my life; I will sing praise to my God while I have my being.
34 ULB Nguyện các ý tưởng con được đẹp lòng Chúa; con sẽ vui mừng nơi Đức Giê-hô-va. BSB BSB: May my meditation be pleasing to Him, for I rejoice in the LORD.
35 ULB Nguyện kẻ phạm tội bị biến mất khỏi đất, nguyện kẻ ác không còn nữa. Con ca ngợi Đức Giê-hô-va suốt cuộc đời mình. Hãy ca ngợi Đức Giê-hô-va. BSB BSB: May sinners vanish from the earth and the wicked be no more. Bless the LORD, O my soul. Hallelujah!
Select verses for actions: Enter goes to them and Escape comes back.